Hóa HọcLớp 12

Hãy nêu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozo?

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi “Hãy nêu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozo?” cùng với kiến thức mở rộng về tinh bột và xenlulozo là những tài liệu học tập vô cùng bổ ích dành cho thầy cô và bạn học sinh.

Trả lời câu hỏi: Hãy nêu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozo

Trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozo:

– Tinh bột có nhiều trong các loại hạt củ, quả như lúa ngô khoai chuối xanh…

Bạn đang xem: Hãy nêu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozo?

– Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội

– Trong nước nóng từ 65oC trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột)

– Xenlulozơ là thành phần chính của bông, gỗ, tre, nứa…

– Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử  gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau.

– Tinh bột thuộc loại polisaccarit, Phân tử tinh bột gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau và có CTPT: (C6H10O5)

– Tinh bột và xenlulozơ đều là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh

– Tinh bột và xenlulozơ đều hòa tan trong dung dịch H2SO4 khi đun nóng và tan trong nước svayde

– Xenlulozơ được dùng để điều chế thuốc súng không khói, sản xuất tơ visco và tơ axetat

– Trong bột mì chứa nhiều tinh bột nhất và trong bông nõn chứa nhiều xenlulozơ nhất

– Nhỏ vài giọt dung dịch iôt vào nhúm bông sẽ thấy nhúm bông chuyển thành màu xanh

– Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh là nhờ CO2, H2O và ánh sáng mặt trời

– Các hợp chất: Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ đều chứa chức ete và ancol trong phân tử

Kiến thức tham khảo về tinh bột và xenlulozo

1. Cấu trúc phân tử của tinh bột và xenlulozo

a. Tinh bột

– Đặc điểm

+ Phân tử khối của tinh bột không xác định do n biến thiên trong khoảng rộng

+ Tinh bột thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: Hòa tan Cu(OH)2 (dù có nhiều nhóm –OH liền kề) và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH –hemiaxetal). Các nhóm – OH trong tinh bột có khả năng tạo este như glucozơ.

– Cấu trúc

Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và amilopectin, trong đó amilozơ chiếm 20 – 30 % khối lượng tinh bột

b. Xenlulozo

* Phân tử amilozơ

– Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit tạo thành mạch không phân nhánh

– Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo. Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ

* Phân tử amilopectin

– Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:

+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ)

+ Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

2. Tính chất vật lý của tinh bột và xenlulozo

Tinh bột: Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo thành dung dịch kẹo gọi là hồ tinh bột.

Hãy nêu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozo (ảnh 2)

Xenlulozơ: Là chất rắn, hình sợi, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.

3. Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozo

a. Phản ứng thủy phân

Khi đun nóng trong dung dịch axit loãng, tinh bột và xenlulozo bị thủy phân thành glucozow

b. Phản ứng với iot

Khi cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm có chứa tinh bột, dung dịch có màu xanh đen. Khi đun nóng hỗn hợp, dung dịch trong ống nghiệm bị mất màu. Làm lạnh hỗn hợp, màu xanh đen xuất hiện lại.

4. Ứng dụng của tinh bột và xenlulozo

– Tinh bột và xenlulozơ được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp:

Hãy nêu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozo (ảnh 3)

– Tinh bột là lương thực quan trọng của con người, là nguyên liệu sản xuất đường glucozơ và rượu etylic.

– Xenlulozơ được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gỗ, nguyên liệu sản xuất vải sợi, sản xuất giấy…

5. So sánh giữa tinh bột và xenlulozo

-Xenlulozơ và tinh bột khi cháy đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

– Xenlulozơ có cấu trúc phân nhánh, còn tinh bột có cấu trúc thẳng.

– Xenlulozo và tinh bột đều tan trong nước nóng.

– Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở cấu trúc mạch phân tử: Tinh bột gồm nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau tạo thành 2 dạng amilozơ và amilopectin còn xenlulozơ gồm nhiều mắt xích β – glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài.

– Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh

– Tinh bột có cấu trúc cả mạch phân nhánh (amilopectin) và mạch không phân nhánh( amilozơ)

6. Phương pháp nhận biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh bột, Xenlulozơ

a. Glucozơ

– Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH)2)

– Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

b. Fructozơ

– Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH)để nhận biết

– Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH)2 đun nóng.

c. Saccarozơ

– Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam).

– Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

– Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/to

d. Mantozơ

– Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH)thành dung dịch màu xanh lam)

– Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH)2/to).

– Bị thủy phân tạo ra glucozơ.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button