Hóa HọcLớp 12

Hãy nêu các ứng dụng của saccarozo

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Hãy nêu các ứng dụng của saccarozo” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Hóa học cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Hãy nêu các ứng dụng của saccarozo

Các ứng dụng của saccarozo: 

– Dùng làm thức ăn cho người

Bạn đang xem: Hãy nêu các ứng dụng của saccarozo

– Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

– Là nguyên liệu để pha chế thuốc.

– Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

– Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

Kiến thức mở rộng về tính chất của saccarozo

1. Saccarozo là gì?

Saccarozo hay saccarozơ, saccharose được biết đến nhiều vì vai trò của nó trong khẩu phần dinh dưỡng của con người và vì nó được hình thành trong thực vật chứ không phải từ các sinh vật khác, ví dụ như động vật.

Saccarozo còn được gọi với một số tên như:

– Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)

– Đường ăn.

– Đường cát.

– Đường trắng.

– Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).

– Đường mía (đường trong thân cây mía).

– Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).

– Đường củ cải (đường trong củ cải đường).

– Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).

2. Cấu trúc phân tử của Saccarozo 

– Công thức phân tử: C12H22O11

– Công thức cấu tạo: Saccarozo hình thành từ một gốc alpha – glucozo và một gốc beta – fructozo bằng liên kết 1,2-glicozit.

Hãy nêu các ứng dụng của saccarozo (ảnh 2)

– Trong phân tử saccaozơ gốc alpha – glucozơ và gốc beta – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1−O−C2)

– Nhóm OH – hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm -CHO

3. Tính chất vật lí của Saccarozo 

 Saccarozơ C12H22O11 là chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, tan nhiều trong nước, nhất là nước nóng.

4. Tính chất hóa học của Saccarozo 

– Vì không có nhóm chức andehit (−CH=O) nên saccarozo không có tính khử như glucozo (không có phản ứng tráng bạc). Saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng của đisaccarit.

Tính chất của ancol đa chức

Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa Cu(OH)2 thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

2C12H22O11+Cu(OH)2→(C12H21O11)2Cu+2H2O

Phản ứng của đisaccarit (thủy phân)

Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ

C12H22O11+H2O→C6H12O6+C6H12O6

5. Đồng phân của Saccarozo (Mantozo)

– Công thức phân tử C12H22O11.

– Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:

Điều chế

– Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

6. Vai trò của Saccarozo đối với cuộc sống

a. Ứng dụng

Saccarozơ được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm để pha chế thuốc.

+ Là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp.

+ Dùng để pha chế thuốc.

+ Là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.

b. Sản xuất đường Saccarozơ

Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.ác dữ kiện thực nghiệm khác cho phép xác định được trong phân tử saccarozơ gốc -glucozơ và gốc -fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit.

7. Một số bài tập về Saccarozo

Bài 1: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

Cách giải:

Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

C12H22O11+H2O→C6H12O6+C6H12O6

C6H12O6→2C2H5OH+2CO2

Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

Cách giải:

Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: 1.13100=0,13 tấn saccarozơ.

Khối lương saccarozơ thu được: 13100.80100=0,104 tấn hay 104 kg.

Bài 3: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

Cách giải:

Cho các mẫu thử tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3

– Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

Hãy nêu các ứng dụng của saccarozo (ảnh 3)

– Còn lại là rượu etylic và saccarozơ.

Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

– Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là Saccarozo (Do saccarozo thủy phân ra glucozo và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag).

– Không có hiện tượng thì ban đầu là rượu etylic.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button