Hóa HọcLớp 12

Hãy nêu các tính chất vật lý của saccarozo

Câu hỏi: Hãy nêu các tính chất vật lý của saccarozo

Trả lời: 

– Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, ngọt hơn glucozơ, nóng chảy ở nhiệt độ 185oC.

Bạn đang xem: Hãy nêu các tính chất vật lý của saccarozo

– Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…

– Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…

Nội dung câu hỏi này nằm trong phần kiến thức về tính chất của saccarozo, hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn nhé!

1. Tính chất hoá học

Vì không có nhóm chức andehit (-CH=O) nên saccarozo không có tính khử như glucozo (không có phản ứng tráng bạc). Saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng của đisaccarit.

1.1.Tính chất của ancol đa chức

Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa Cu(OH)2 thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

1.2. Phản ứng của đisaccarit (thủy phân)

Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ khi:

       + Đun nóng với dung dịch axit

       + Có xúc tác enzim trong hệ tiêu hóa của người

2. Ứng dụng

– Dùng làm thức ăn cho người

– Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

– Là nguyên liệu để pha chế thuốc

– Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

– Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

3. Đồng phân của saccarozo (Mantozo)

– Công thức phân tử C12H22O11.

– Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit

Điều chế

– Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

4. Cấu trúc phân tử

 Xác định cấu trúc phân tử saccarozơ căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau:

– Dung dịch saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ trong phân tử saccarozơ có nhiều nhóm -OH gần nhau.

– Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –

– Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta đun saccarozơ và fructozơ

Các dữ kiện thực nghiệm khác cho phép xác định được trong phân tử saccarozơ gốc -glucozơ và gốc -fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit. 

5. Vai trò của Saccarozo đối với cuộc sống

– Đối với con người

Saccarozo có thể cung cấp năng lượng tương ứng với 3,94 kcal trên 1g cho cơ thể của con người. Loại đường này cũng được tiêu hóa khá nhanh và có thể kiểm soát được lượng thức ăn nạp vào, tránh tình trạng béo phì. Saccarozo còn được lưu giữ lại để làm nguồn năng lượng dự trữ và sử dụng khi cơ thể cần đường ngay lập tức. 

– Đối với công nghiệp thực phẩm

Đây là một loại nguyên liệu đặc biệt quan trọng trong ngành này. Saccarozo là một chất phụ gia tạo ngọt hoặc là nguyên liệu chính trong các loại bánh kẹo, …

– Đối với lĩnh vực y tế

Saccarozo được sử dụng để làm thuốc điều trị, kiểu soát cũng như phòng chống và cải thiện đối với các căn bệnh hay hội chứng như bỏng rát lưỡi, ho, …

– Đối với khoa học – công nghệ

Saccarozo được sử dụng trong công nghệ sản xuất isomaltulose cùng với các vi khuẩn enterobacter sp.Isb025.

Đường Saccarozo đối với sức khỏe cũng như đời sống hàng ngày của chúng ta ngày nay vô cùng quan trọng. Mỗi một lĩnh vực khác nhau, đường Saccarozo sẽ nắm giữ một vai trò và yếu tố nhất định. 

6. So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

– Glucozơ: Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước

– Saccarozo: Chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button