Lớp 12Tin Học

Hai bảng trong một cơ sở dữ liệu quan hệ liên kết với nhau thông qua

Trắc nghiệm: Hai bảng trong một cơ sở dữ liệu quan hệ liên kết với nhau thông qua:

A. Địa chỉ của các bảng

B. Thuộc tính khóa

Bạn đang xem: Hai bảng trong một cơ sở dữ liệu quan hệ liên kết với nhau thông qua

C. Tên trường

D. Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)

Trả lời: 

Đáp án đúng: B. Thuộc tính khóa

Hai bảng trong một cơ sở dữ liệu quan hệ liên kết với nhau thông qua thuộc tính khóa

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về cơ sở dữ liệu trong tin học nhé!

I. Cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?

CSDL tên gọi khác cơ sở dữ liệu là một tập hợp có tổ chức của thông tin có cấu trúc hoặc dữ liệu, thường được lưu trữ dưới dạng điện tử trong một hệ thống máy tính. CSDL thường được kiểm soát bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu DBMS. Dữ liệu và DBMS cùng với các ứng dụng được liên kết được gọi là một hệ thống CSDL, thường được rút gọn thành chỉ CSDL.

Dữ liệu trong các loại CSDL phổ biến nhất đang hoạt động ngày nay thường được mô hình hóa thành các hàng và cột trong một loạt các bảng để làm cho việc xử lý và truy vấn dữ liệu hiệu quả hơn. Dữ liệu sau đó có thể được dễ dàng truy cập, quản lý, sửa đổi, cập nhật, kiểm soát và tổ chức. Hầu hết các cơ sở dữ liệu sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để viết và truy vấn dữ liệu.

II. Cơ sở dữ liệu quan hệ

a. Khái niệm

– Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ gọi là cơ sở dữ liệu quan hệ.

– Hệ QTCSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan hệ.

b. Các đặc trưng của một quan hệ

Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ có các đặc trưng chính sau:

– Mỗi quan hệ có tên để phân biệt với các quan hệ khác;

– Các bộ là duy nhất và không phân biệt thứ tự;

– Mỗi thuộc tính có tên phân biệt và không phân biệt thứ tự;

– Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp:

+ Thuộc tính đa trị: 1 thuộc tính tương ứng trong nhiều bộ giá trị;

+ Phức hợp: Một thuộc tính có 2 giá trị.

Lưu ý:

– Quan hệ là bảng;

– Thuộc tính là trường (cột);

– Bộ là bản ghi (hàng).

III. Các bảng trong cơ sở dữ liệu

Bảng là các đối tượng thiết yếu trong một cơ sở dữ liệu vì chúng chứa toàn bộ thông tin hoặc dữ liệu.

Một cơ sở dữ liệu quan hệ như Access thường có vài bảng liên quan. Trong một cơ sở dữ liệu được thiết kế tốt, mỗi bảng sẽ lưu trữ dữ liệu về một đối tượng cụ thể, chẳng hạn như nhân viên hoặc sản phẩm. Một bảng có các bản ghi (dòng) và trường (cột). Các trường có các kiểu dữ liệu khác nhau, chẳng hạn như văn bản, số, ngày và siêu kết nối.

– Bản ghi: Chứa dữ liệu cụ thể, như thông tin về một nhân viên hoặc một sản phẩm cụ thể.

– Trường: Chứa dữ liệu về một khía cạnh của đối tượng của bảng như tên hoặc địa chỉ email.

– Giá trị trường: Mỗi bản ghi có một giá trị trường. Ví dụ: Contoso, Ltd. hoặc [email protected]

1. Tạo và sửa cấu trúc bảng

a. Tạo cấu trúc bảng

– Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thực hiện một trong các cách sau:

+ Cách 1: Nháy đúp Create table in Design view.

+ Cách 2: Nháy nút lệnh , rồi nháy đúp Design View.

=> Xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng Table Design và cửa sổ cấu trúc bảng:

– Trong cửa số thiết kế gồm 2 phần: Định nghĩa trường và các tính chất của trường. Phần định nghĩa trường gồm:

+ Field name: cho ta gõ tên trường cần tạo.

+ Data type: cho ta chọn kiểu dữ liệu tương ứng của trường.

+ Description: Cho ta mô tả trường.

– Cách tạo một trường:

+ Bước 1: Gõ tên trường vào cột Field Name

+ Bước 2: Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type bằng cách nháy chuột vào mũi tên xuống ở bên phải ô thuộc cột Data Type của một trường rồi chọn một kiểu trong danh sách mở ra.

+ Bước 3: Mô tả nội dung trường trong cột Description (không nhất thiết phải có).

+ Bước 4: Lựa chọn tính chất của trường trong phần Field Properties.

– Để thay đổi tính chất của một trường:

+ Nháy chuột vào dòng định nghĩa trường.

+ Các tính chất của trường tương ứng sẽ xuất hiện trong phần Field Properties ở nửa dưới của cửa sổ cấu trúc bảng.

– Chỉ định khoá chính:

+ Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phải là duy nhất, không có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau.

+ Khi xây dựng bảng trong Access, người dùng cần chỉ ra trường mà giá trị của nó xác định duy nhất mỗi hàng của bảng.

+ Trường đó tạo thành khóa chính (Primary Key) của bảng.

+ Để chỉ định khoá chính, ta thực hiện:

+ Chọn trường làm khoá chính.

+ Nháy nút  hoặc chọn lệnh Edit → Primary Key.

– Lưu cấu trúc bảng

+ Chọn lệnh File → Save hoặc nháy nút lệnh 

+ Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As

+ Nháy nút OK hoặc nhấn phím Enter.

b. Thay đổi cấu trúc bảng

– Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế

– Thay đổi thứ tự các trường:

+ Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ. Khi đó Access sẽ hiển thị một đường nhỏ nằm ngang ngay trên trường được chọn.

+ Di chuyển chuột, đường nằm ngang đó sẽ cho biết vị trí mới của trường.

+ Thả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn.

– Thêm trường:

+ Để thêm một trường vào bên trên (trái) trường hiện tại, thực hiện:

+ Chọn Insert → Rows hoặc nháy nút 

+ Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và xác định các tính chất của trường.

– Xoá trường:

+ Chọn trường muốn xoá

+ Chọn Edit → Delete Row hoặc nháy nút 

– Thay đổi khoá chính: 

+ Chọn trường muốn chỉ định là khoá chính.

+ Nháy nút  hoặc chọn lệnh Edit → Primary Key.

c. Xoá và đổi tên bảng

– Xoá bảng

+ Chọn tên bảng trong trang bảng.

+ Nháy nút lệnh  (Delete) hoặc chọn lệnh Edit → Delete.

*Chú ý: Khi nhận được lệnh xoá, Access mở hộp thoại để ta khẳng định lại có xoá hay không. Mặc dù Access cho phép khôi phục lại bảng bị xoá nhầm, song cần phải hết sức cẩn thận khi quyết định xoá một bảng, nếu không có thể bị mất dữ liệu.

– Đổi tên bảng:

+ Chọn bảng.

+ Chọn lệnh Edit → Rename.

+ Khi tên bảng có viền khung là đường nét liền (ví dụ ), gõ tên mới cho bảng, rồi nhấn Enter.

2. Khóa và liên kết giữa các bảng

a. Khóa

– Khoá của một bảng là một tập thuộc tính gồm một hay một số thuộc tính của bảng có hai tính chất:

+ Không có hai bộ (khác nhau) trong bảng có giá trị bằng nhau trên khoá.

+ Không có tập con thực sự nào của tập thuộc tính này có tính chất.

b. Khóa chính

– Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các khóa của một bảng người ta thường chọn (chỉ định) một khóa làm khoá chính (primary key). 

– Trong một hệ QTCSDL quan hệ, khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống. 

– Các hệ QTCSDL quan hệ kiểm soát điều đó và đảm bảo sự nhất quán dữ liệu, tránh trường hợp thông tin về một đối tượng xuất hiện hơn một lần sau những cập nhật dữ liệu. Trong mô hình quan hệ, ràng buộc như vậy về dữ liệu còn được gọi là ràng buộc toàn vẹn thực thể (hay gọi ngắn gọn là ràng buộc khóa).

Chú ý:

– Mỗi bảng có ít nhất một khóa. Việc xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu.

– Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất.

c. Liên kết giữa các bảng

Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trên thuộc tính khóa.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Tin Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button