Hóa HọcLớp 10

H2SO4 + FexOy → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2 | Cân bằng PTHH

Câu hỏi: Cân bằng PTHH sau: H2SO4 + FexOy → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2

Trả lời:

(6x-2y)H2SO4 + 2FexOy → xFe2(SO4)3 + (6x-2y)H2O + (3x-2y)SO2

Bạn đang xem: H2SO4 + FexOy → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2 | Cân bằng PTHH

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về cách cần bằng PTHH có ẩn nhé!

 1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố:

Phương pháp này khá đơn giản. Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2, C12, N2 …) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 → P2O5

Ta viết: P + O → P2O5

Để tạo thành 1 phân tử P2O5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:

2P + 5O → P2O5

Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử. Do đó nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P2O5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P2O5.

Do đó ta có: 4P + 5O2 → 2P2O5

2. Phương pháp hóa trị tác dụng

    Hóa trị tác dụng là hóa trị của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng hóa học.

Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

+ Xác định hóa trị tác dụng:
                                                                     II   I      III   II II-         II              III  I

BaCl2 + Fe2(SO4)3 -> BaSO4 + FeCl3

Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:
                                                                     II   I       III   II  II          II             III    I

Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:

BSCNN(1, 2, 3) = 6

+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:

6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

Thay vào phản ứng:    3BaCl2 + Fe2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2FeCl3

Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

3. Phương pháp dùng hệ số phân số

    Ở các công thức của các chất tham gia phản ứng, bạn sẽ thay các hệ số vào không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phương trình bằng nhau. Tiếp theo, ở tất cả các hệ số, bạn sẽ thực hiện khử mẫu số chung.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 → P2O5

+ Đặt hệ số để cân bằng: 2P + 5/2O2 → P2O5

+ Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ở đây ta nhân 2.

 2.2P + 2.5/2O2 → 2P2O5 

hay 4P + 5O2 → 2P2O5

4. Phương pháp chẵn lẻ

     Theo nguyên tắc, khi cân bằng phương trình hóa học, số nguyên tử của nguyên tố ở cả 2 vế phương trình sẽ bằng nhau. Do đó, một phản ứng đã cân bằng, nếu số nguyên tử của nguyên tốt ở vế trái hay phải là số chẵn thì vế còn lại cũng có số nguyên tử nguyên tố tương tự. Trong trường hợp, ở công thức hóa học nào đó có số nguyên tử nguyên tố lẻ thì phải thực hiện nhân đôi.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

Ở vế trái số nguyên tử O2 là chẵn với bất kỳ hệ số nào. Ở vế phải, trong SO2 oxi là chẵn nhưng trong Fe2O3 oxi là lẻ nên phải nhân đôi. Từ đó cân bằng tiếp các hệ số còn lại.

2Fe2O3  → 4FeS2 → 8SO2  → 11O2

Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPU ta được:

4FeS2 + 11O2  → 2Fe2O3 + 8SO2

5. Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.

Ví dụ: Cu + HNO3  → Cu(NO3)2 + NO + H2O

Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO3 là 24 /3 = 8

Ta có:  8HNO3  → 4H2O  → 2NO (Vì số nguyên tử N ở vế trái chẵn)

           3Cu(NO3)2  → 3Cu

Vậy phản ứng cân bằng là:

3Cu + 8HNO → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

6. Phương pháp cân bằng theo nguyên tố tiêu biểu

– Những đặc điểm của nguyên tố tiêu biểu bao gồm:

+ Ít có mặt nhất trong các chất tham gia phản ứng hóa học.

+ Có liên quan gián tiếp nhiều nhất đến các chất tham gia phản ứng hóa học.

+ Nguyên tử ở 2 về chưa cân bằng

– Phương pháp cân bằng này tiến hành qua ba bước:

a. Chọn nguyên tố tiêu biểu. 

b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu.

c. Cân bằng các nguyên tố khác theo nguyên tố này.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng KMnO4 + HCl  → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

a. Chọn nguyên tố tiêu biểu: O

b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu: KMnO4 > 4H2O

c. Cân bằng các nguyên tố khác:

+ Cân bằng H: 4H2O > 8HCl

+ Cân bằng Cl: 8HCl > KCl + MnCl2 + 5/2Cl2

Ta được:

KMnO4 + 8HCl  → KCl + MnCl2 + 5/2Cl2 + 4H2O

Sau cùng nhân tất cả hệ số với mẫu số chung ta có:

2KMnO4 + 16HCl  → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

7. Phương pháp cân bằng theo trình tự kim loại phi kim

     Áp dụng phương pháp cân bằng phương trình này, trước tiên, bạn cân bằng số nguyên tử kim loại sau đó đến nguyên tử phi kim và cuối cùng là Hidro. Sau đó, cân bằng nguyên tử Oxy bằng cách đưa các hệ số đã biết.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng NH3 + O2 → NO + H2O

Ta thấy, phản ứng này không có kim loại, nguyên tử phi kim N đã cân bằng, nên ta cân bằng luôn H: 2NH3 -> 3H2O (Tính BSCNN, sau đó lấy BSCNN chia cho các chỉ số để được các hệ số)

+ Cân bằng N: 2NH3 → 2NO

+ Cân bằng O và thay vào ta có:

2NH3 + 5/2O2 → 2NO + 3H2O

Cuối cùng nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất ta được:

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

8. Phương pháp xuất phát từ bản chất hóa học của phản ứng

Phương pháp này lập luận dựa vào bản chất của phản ứng để cân bằng.

– Ví dụ: Cân bằng phản ứng Fe2O3 + CO → Fe + CO2

   Theo phản ứng trên, khi CO bị oxi hóa thành CO2 nó sẽ kết hợp thêm oxi. Trong phân tử Fe2O3 có 3 nguyên tử oxi, như vậy đủ để biến 3 phân tử CO thành 3 phân tử CO2. Do đó ta cần đặt hệ số 3 trước công thức CO và CO2 sau đó đặt hệ số 2 trước Fe:

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

9. Phương pháp cân bằng phản ứng cháy của chất hữu cơ

a. Phản ứng cháy của hidrocacbon

Nên cân bằng theo trình tự sau:

– Cân bằng số nguyên tử C

– Cân bằng số nguyên tử H

– Cân bằng số nguyên tử O

   Trong đó, cân bằng số nguyên tử O sẽ thực hiện bằng cách tính tổng số nguyên tử O ở về phải rồi đem chia cho 2 sẽ ra hệ số 0 ở vế này. Nếu số lẻ, sẽ thực hiện nhân tất cả các chất ở 2 vế với 2.

b. Phản ứng cháy của hợp chất chứa O

Cân bằng theo trình tự sau:

– Cân bằng số nguyên tử C.

– Cân bằng số nguyên tử H.

– Cân bằng số nguyên tử O bằng cách tính số nguyên tử O ở vế phải rồi trừ đi số nguyên tử O có trong hợp chất. Kết quả thu được đem chia đôi sẽ ra hệ số của phân tử O2. Nếu hệ số đó lẻ thì nhân đôi cả 2 vế của PT để khử mẫu số.

10. Phương pháp cân bằng electron

      Đây là phương pháp cân bằng áp dụng cho các phản ứng oxi hóa khử. Về nguyên tắc, tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận theo sự bảo toàn electron. Thực hiện phương pháp cân bằng electron qua các bước sau:

* Bước 1: Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa thể hiện bằng sơ đồ phản ứng.

* Bước 2: Viết các quá trình khử cho electron và oxi hóa nhận electron

* Bước 3: Nhân hệ số để thực hiện cân bằng electron như sau:

+ Tổng số electron nhận = tổng số electron cho

+ Tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng

+ Tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng)

* Bước 4: Nếu không thay đổi số oxi hóa sẽ cân bằng nguyên tố thực hiện theo thứ tự:

+ Kim loại (ion dương)

+ Gốc axit (ion âm)

+ Môi trường axit hay bazơ

+ Nước (cân bằng hidro bằng cách cân bằng H20)

* Bước 5: Số nguyên tử oxi ở hai vế phải bằng nhau nên bạn cần kiểm tra lại.

+ Lưu ý:  Bạn cần chú ý chỉ số quy định của nguyên tố đó một cách chính xác khi viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử của từng nguyên tố.

+ Ví dụ. Cân bằng phản ứng:

FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2SO4 + H2O

a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa

Fe+2 → Fe+3

S2 → S+6

N+5  → N+1

(Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng)

b. Lập thăng bằng electron:

Fe+2  → Fe+3 + 1e

S-2  → S+6 + 8e

FeS → Fe+3 + S+6 + 9e

2N+5 + 8e  → 2N+1

 → Có 8FeS và 9N2O.

c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

8FeS + 42HNO3  → 8Fe(NO3)3 + 9N2O + 8H2SO4 + 13H2O

11. Phương pháp cân bằng đại số

    Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học. Ta xem hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng:

Cu + HNO3  → Cu(NO3)2 + NO + H2O

Gọi các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta có:

aCu + bHNO3  → cCu(NO3)2 + dNO + eH2O

+ Xét số nguyên tử Cu: a = c (1)

+ Xét số nguyên tử H: b = 2e (2)

+ Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3)

+ Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4)

Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau:

Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4):

3b = 6c + b 2c + b/2

=> b = 8c/3

Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4. Vậy phương trình phản ứng trên có dạng:

3Cu + 8HNO3  → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Ở ví dụ trên trong phương trình hoá học có 5 chất (Cu, HNO3, Cu(NO3)2, NO, H2O) và 4 nguyên tố (Cu, H, N, O) khi lập hệ phương trình đại số để cân bằng ta được một hệ 4 phương trình với 5 ẩn số. 

Ghi nhớ:  khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình. 

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button