Lớp 10Sinh học

Giới nguyên sinh bao gồm – Sinh 10

Trắc nghiệm: Giới nguyên sinh bao gồm

A. Tảo, nấm nhày, động vật nguyên sinh. 

B. Tảo, nấm, động vật nguyên sinh.

Bạn đang xem: Giới nguyên sinh bao gồm – Sinh 10

C. Tảo, nấm, động vật nguyên sinh. 

D. Vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh.

Trả lời

Đáp án đúng: A. Tảo, nấm nhày, động vật nguyên sinh. 

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về giới nguyên sinh nhé!

1. Khái niệm về giới

Giới (Regnum) trong Sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

Hệ thống phân loại của giới sinh vật từ thấp đến cao được sắp xếp cụ thể như sau: Loài (species) -> Chi (genus) -> Họ (family) -> Bộ (ordo) -> Lớp (class) -> Ngành (division) -> Giới (regnum).

Giới nguyên sinh bao gồm (ảnh 2)

2. Hệ thống phân loại giới 

Whittaker và Margulis chia thế giới sinh vật thành 5 giới. Đó là: Giới Khởi sinh (monera), giới Nguyên sinh (protista), giới Nấm (fungi) giới Thực vật (plantae) và giới Động vật (plantae).

Giới nguyên sinh bao gồm (ảnh 3)

a, Giới khởi sinh (monera)

Giới khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ, phần lớn có kích thước khoảng 1-5 um, chỉ có thể nhìn thấy chúng qua kính hiển vi. Chúng xuất hiện khoảng 3.5 tỉ năm trước đây. Phương thức sinh sống: Hoại sinh, ký sinh, tự dưỡng, dị dưỡng và  phân bố rộng rãi khắp nơi (trong đất, nước, không khí và cả trên cơ thể sinh vật khác).

b, Giới nguyên sinh (protista)

– Gồm các ngành: Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, da gai, động vật có dây sống.

– Đặc điểm: Đa bào phức tạp, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh, cơ thể có cấu trúc phức tạp, chuyển hóa cao.

– Giới động vật có vai trò to lớn giúp góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu cho con người.

Giới nguyên sinh (ảnh 4)

Giới nguyên sinh gồm có:

– Tảo: Sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, có sắc tố quang tự dưỡng, sống trong nước.

– Nấm nhầy: Sinh vật nhân thực, dị dưỡng, sống hoại sinh. Cơ thể của nấm nhầy tồn tại ở 2 pha: Pha đơn bào giống trùng amip và pha hợp bào là khối chất nhầy chứa nhiều nhân

– Động vật nguyên sinh: Rất đa dạng, cơ thể gồm một tế bào nhân thực, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

c, Giới nấm (Fungi)

 Đặc điểm chung của giới Nấm: Sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp. Sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử. Nấm là sinh vật dị dưỡng: Hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh. Đại diện là nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y.

d, Giới thực vật (plantae)

– Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, phần lớn sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm.

– Giới thực vật được phân thành bốn ngành chính: Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín. Chúng đều có chung một nguồn gốc là tảo lục đơn bào nguyên thủy.

– Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới thực vật do phụ thuộc vào điều kiện môi trường khác nhau mà tiến hóa theo hai dòng 8 khác nhau. Một dòng hình thành rêu (thể giao tử chiếm ưu thế). Dòng còn lại hình thành quyết, hạt trần, hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế).

– Giới thực yật cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hoà khí hậu, hạn chế sự xói mòn, lụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

– Giới thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người.

e, Giới động vật (Animalia)

– Gồm các ngành:Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, da gai, động vật có dây sống.

– Đặc điểm: Đa bào phức tạp, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh, cơ thể có cấu trúc phức tạp, chuyển hóa cao.

– Giới động vật có vai trò to lớn giúp góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu cho con người.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button