Lớp 10Sinh học

Giới nguyên sinh bao gồm? – Sinh 10

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm “Giới nguyên sinh bao gồm?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Sinh học 10 dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Giới nguyên sinh bao gồm?

A. Tảo, nấm nhầy và sinh vật nhân sơ

B. Sinh vật nhân sơ và tảo

Bạn đang xem: Giới nguyên sinh bao gồm? – Sinh 10

C. Tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh

S. Tảo, sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Lời giải: 

Đáp án đúng:  C. Tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh

Hãy cùng THPT Ninh Châu trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về Giới Nguyên sinh dưới đây nhé!!!

Kiến thức tham khảo về Giới Nguyên sinh

1. Giới Nguyên sinh là gì?

Giới Nguyên sinh ( nguyên sinh vật) là một nhóm vi sinh vật nhân chuẩn có kích thước hiển vi. Trong lịch sử, sinh vật nguyên sinh được cho là giới Protista nhưng nhóm này đã không được thừa nhận trong nguyên tắc phân loại hiện đại. Thay vào đó nó tốt hơn được coi là một nhóm lỏng lẻo gồm 30 hoặc 40 ngành riêng rẽ với sự kết hợp đa dạng của kiểu dinh dưỡng, đặc điểm, cơ chế vận động, bề mặt tế bào và vòng đời. Giới Nguyên sinh gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, rất đa dạng về cấu tạo cũng như về phương thức dinh dưỡng. Tuỳ theo phương thức dinh dưỡng người ta chia chúng thành: động vật nguyên sinh (Protozoa), Thực vật nguyên sinh (hay là Tảo – Algae) và Nấm nhầy (Myxomycota).

[CHUẨN NHẤT] Giới nguyên sinh bao gồm?

2. Phân loại giới Nguyên sinh

Phân loại học động vật nguyên sinh vẫn đang có sự thay đổi. Các hệ thống phân loại mới hơn cố gắng thể hiện các nhóm đơn ngành dựa trên siêu cấu trúc, sinh hóa, và gene. Bởi các sinh vật nguyên sinh nhìn tổng thể là cận ngành, các hệ thống như thế này thường tách hoặc loại bỏ cấp giới, thay vì xếp các nhóm sinh vật đơn bào như dòng riêng biệt của sinh vật nhân chuẩn. Cơ chế gần gây của Adl et al. (2005)thì ví dụ rằng không quan tâm đế cấp bậc phân loại chính thức (ngành, lớp,…) và thay vào đó chỉ liệt kê các sinh vật theo trật tự thứ bậc. Điều này có khuynh hướng làm cho việc phân loại trở nên ổn định hơn trong khoảng thời gian dài và dễ cập nhật hơn.

 Một số nhóm chính của động vật nguyên sinh, có thể được xếp vào ngành (phyla), được liệt kê trong hộp phân loại ở đúng vị trí của nó. Nhiều nhóm được cho là đơn ngành, dù rằng chúng vẫn chưa chắc chắn. Ví dụ, excavata có thể không phải đơn ngành và chromalveolata có thể là đơn ngành nếu không tính haptophyta và cryptomonad.

3. Đặc điểm của Giới Nguyên sinh

– Đặc điểm chung:

+ Kích thước hiển vi và cơ thể chỉ có 1 tế bào

+ Cơ quan dinh dưỡng

+ Hầu hết dinh dưỡng kiểu dị dưỡng

+ Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi

– Đặc điểm riêng của từng loài:

+ Tảo (Algae) : sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, có sắc tố quang tự dưỡng, sống trong nước.

+ Nấm nhầy (Myxomycota): sinh vật nhân thực, dị dưỡng, sống hoại sinh. Cơ thể của nấm nhầy tồn tại ở 2 pha: pha đơn bào giống trùng amip, và pha hợp bào là khối chất nhầy chứa nhiều nhân

+ Động vật nguyên sinh (Protozoa): rất đa dạng, cơ thể gồm một tế bào nhân thực, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

4. Trao đổi chất ở giới nguyên sinh

Những sinh vật nguyên sinh khác nhau có dinh dưỡng khác nhau. Ví dụ ở flagellata, cơ chế lọc thức ăn có thỉnh thoảng có thể xảy ra ở nơi mà flagella tìm thấy con mồi. Các sinh vật nguyên sinh khác có thể nhấn chìm vi khuẩn và tiên hóa chúng bên trong, bằng cách mở rộng màng tế bào của chúng xung quanh thức ăn để tạo một không bào tiêu hóa. Sau đó, nó được đưa vào bên trong tế bào qua endocytosis (thường là thực bào; đôi khi là pinocytosis).

Ví dụ: Tảo – Loại thức ăn là phototrophs, nguồn năng lượng là ánh sáng mặt trời, nguồn cacbon là các hợp chất cacbon

5. Vai trò thực tiễn

Với sự đa dạng, phong phú về số lượng và môi trường sống Giới nguyên sinh có    nhiều vai trò trong thực tiễn:

+ Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt giáp xác nhỏ: trùng giày, trùng roi.

+ Làm sạch nước

+ Có ý nghĩa về địa chất – Trùng roi ( Xác định địa tầng và dầu mở)

+ Quang hợp tạo ra khí oxi cho các động vật dưới nước

+ Làm thức ăn cho người và gia súc

+ Là nguồn thức ăn của các và nhiều động vật dưới nước

+ Làm phân bón, thuốc và nguyên liệu trong công  ghiệp….

6. Tác hại của Giới Nguyên sinh

+ Gây bệnh ở động vật.

+ Gây bệnh cho con người: trùng kiết lị, trùng sốt rét.

Ví dụ : bệnh hoa liễu, bệnh ngủ,…

+ Gây ra hiện tượng “ Nước nở hoa” làm chết các sinh vật dưới nước

+ Cản trở sự phát triển của hoa màu ( tảo quấn chặt vào gốc lúa làm lúa khó để nhánh)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button