Địa LýLớp 10

Gió biển và gió đất là loại gió? | Địa Lý 10

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm “Gió biển và gió đất là loại gió?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Địa lí dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Gió biển và gió đất là loại gió?

A. Hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ biển vào đất liền.

Bạn đang xem: Gió biển và gió đất là loại gió? | Địa Lý 10

B. Hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ đất liền ra biển.

C. Hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi hướng ngày và đêm.

D. Hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi theo mùa trong năm.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi hướng ngày và đêm.

Giải Thích

– Gió biển và gió đất là loại gió hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi hướng ngày và đêm.

Cùng THPT Ninh Châu trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính dưới đây nhé

Kiến thức mở rộng về Gió

1. Sự phân bố khí áp

– Khái niệm: Là sức nén của không khí xuống mặt Trái đất.

– Đặc điểm: Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỉ trọng không khí khác nhau, khí áp cũng khác nhau.

2. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất

Các đai khí áp và giá trên Trái Đất

– Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

– Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương.

3. Nguyên nhân thay đổi của khí áp

a. Khí áp thay đổi theo độ cao

– Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm.

b. Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

– Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm.

– Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

c. Khí áp thay đổi theo độ âm

– Không khí chứa nhiều hơi nước khí áp giảm. 

– Nguyên nhân là do hơi nước bốc lên nhiều chiếm chỗ của không khí khô.

4. Các loại gió chính

a. Gió Mậu dịch

– Thời gian hoạt động là quanh năm.

– Phạm vi hoạt động là từ 30 độ về xích đạo.

– Hướng Đông là chủ yếu.

– Nguyên nhân chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo.

– Tính chất của loại gió này là khô và ít mưa.

b. Gió mùa

– Khái niệm: Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược với nhau.

– Nguyên nhân: Khá phức tạp chủ yếu do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa, giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu.

– Thời gian và hướng thổi: Theo từng khu vực có gió mùa.

– Phạm vi hoạt động:

+ Đới nóng: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia.

+ Vĩ độ trung bình: đông Trung Quốc, đông Nam Liên Bang Nga, đông nam Hoa Kì.

c. Gió Tây ôn đới

– Thời gian gần như quanh năm.

– Phạm vi hoạt động là từ 30 độ đến 60 độ ở mỗi bán cầu từ áp cao cận nhiệt về hạ áp ôn đới.

– Hướng Tây là chủ yếu ở Bắc bán cầu, Tây Bắc ở Nam bán cầu.

– Tính chất của loại gió này là ẩm và mang nhiều mưa.

– Nguyên nhân là chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

d. Gió địa phương

* Gió biển, gió đất

– Khái niệm: Là loại gió hình thành ở ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm.

– Đặc điểm: Ban ngày từ biển vào đất liền, ban đêm từ đất liền ra biển.

– Nguyên nhân: Do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương (chênh lệch nhiệt độ và khí áp).

– Tính chất: Gió biển ẩm mát, gió đất khô.

* Gió fơn

– Khái niệm: Là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở lên khô và nóng.

– Đặc điểm:

+ Sườn đón gió có mưa lớn.

+ Sườn khuất gió khô và rất nóng.

– Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự tăng giảm của hơi nước trong không khí.

– Phạm vi hoạt động: Thường xuất hiện ở các dãy núi đón gió.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button