Hóa HọcLớp 12

Este hoa nhài

Câu hỏi: Este có mùi hoa nhài là

A. isoamyl axetat

B. benzyl axetat.

Bạn đang xem: Este hoa nhài

C. metyl axetat

D. phenyl axetat.

Trả lời:

=> Đáp án B

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu este nhé.

[CHUẨN NHẤT] Este hoa nhài

I. Este là gì?

– Este là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm OH trong axit cacboxylic bằng nhóm OR.

– Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau:

[CHUẨN NHẤT] Este hoa nhài (ảnh 2)

– Công thức tổng quát của một số loại este thường gặp:

+ Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1COOCmH2m+1 hay CxH2xO2 (n ≥ 0; m ≥ 1; x ≥ 2).

+ Este đơn chức: CxHyO2 hoặc RCOOR’ (x ≥ 2; y ≥ 4; y chẵn; y ≤ 2x):

+ Este của axit đơn chức và Ancol đa chức: (RCOO)xR’.

+ Este của axit đa chức và Ancol đơn chức: R(COOR’)x.

+ Este của axit đa chức và Ancol đa chức: Rt(COO)xyR’x.

* Lưu ý: Số chức este là bội số chung nhỏ nhất của số chức ancol và số chức axit.

II. Cách đọc tên Este (danh pháp).

1. Với ancol đơn chức R’OH

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit (đổi đuôi ic thành at )

Ví dụ: HCOOC2H5 : Etyl fomat;

CH3COOC2H5: Etyl axetat

CH2=CH-COO-CH3: Metyl acrylat

2. Với ancol đa chức:

Tên este = tên của ancol + tên của gốc axit

Ví dụ: (CH3COO)2C2H4: etylenglicol điaxetat

3. Với axit đa chức

Gọi theo tên riêng của từng este.

Ví dụ: C3H5(COOC17H35)3: tristearin (C17H35COOH: axit stearic)

III. Tính chất vật lý của este là gì?

– Este là chất lỏng hay rắn? Câu trả lời là este tồn tại chủ yếu ở dạng lỏng. Tuy nhiên, có một vài các este có khối lượng phân tử lớn sẽ tồn tại dưới dạng thể rắn. 

– Nhiệt độ sôi của este khá thấp. Đặc biệt so với các axit có chung công thức phân tử. Điều này được giải thích bởi nó không tồn tại liên kết hidro với nhau. 

– Este đồng thời tan ít trong nước do không có sự liên kết giữa các phân từ hidro với nước. 

– Este dễ bay hơi và sở hữu những hương thơm đặc biệt khác nhau. Đây cũng là tính chất để người ta ứng dụng este vào sản xuất các chất thơm. 

IV. Tính chất hóa học của Este là gì?

– Este tương tự các chất khác cũng có cho mình những tính chất hóa học đặc biệt. Nhắc đến este, người ta thường nghĩ đến các phản ứng thủy phân, phản ứng khử, phản ứng cộng,… 

– Phản ứng thủy phân của este xảy ra trong cả 2 môi trường là axit và kiềm. Ở môi trường kiềm hay còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa. 2 phản ứng đặc trưng cho các hiện tượng xảy ra là:

+ Môi trường axit: RCOOR’ + H2O (H+) ⇔ RCOOH + R’OH

+ Môi trường bazo: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

– Phản ứng nhiệt phân của este với chất xúc tác là LiAlH4:

RCOOR’ → RCH2OH + R’OH (chất xúc tác: nhiệt độ, LiAlH4)

– Phản ứng cộng và trùng hợp:

n CH2=C(CH3)-COOCH3 → (C5O2H8)n

– Phản ứng đốt cháy este:

RCOOR’ + O2 → CO2 + H2O

– Bên cạnh đó còn có một vài các tính chất hóa học riêng biệt của các este khác nhau như:

+ HCOOR sở hữu toàn bộ tính chất tương tự một andehit.

+ Este của phenol nếu tác dụng với NaOH hay chính là phản ứng thủy phân ở môi trường bazo sẽ không sinh ra rượu. 

CH3COOC6H5 + 2 NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

+ Este của rượu không no khi thủy phân cho ra andehit hoặc xeton. 

CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO

V. Điều chế

– Điều chế este có nhiều cách khác nhau. Tùy thuộc vào sản phẩm mong muốn mà các phương pháp điều chế cũng khác nhau. Thông thường để điều chế este của ancol thì người ta sử dụng phương pháp este hóa. Phản ứng este hóa là gì? Đây là phương pháp sử dụng kết hợp giữa axit hữu cơ và rượu ancol với điều kiện xúc tác là nhiệt độ và H2SO4 đặc. 

RCOOH + R’OH ⇔ RCOOR’ + H2O (xúc tác nhiệt độ và H2SO4)

– Để điều chế một số este của phenol thì phải sử dụng anhidrit axit hoặc clorua axit cho tác dụng với phenol.

(CH3CO)2O + C6H5OH  → CH3COOC6H5 + CH3COOH

– Để điều chế các este không no sử dụng các axit cacboxylic tác dụng với ankin tương ứng. 

RCOOH + C2H2 → RCOOC2H3 (có nhiệt độ và chất xúc tác)

Một số este có mùi :

1. Amyl axetat (CH3COO[CH2]4CH3): Mùi chuối, táo

2. Amyl butyrat (CH₃CH₂CH₂COOC₅H₁₁): Mùi Mận, Mơ, Đào, Dứa

3. Allyl hexanoate (C₉H₁₆0₂): Mùi dứa

4. Bormyl axetat (C₁₂H₂₀O₂): Mùi thông

5. Benzyl axetat (CH₃COOCH₂C₆H₅): Mùi hoa nhài

6. Benzyl butyrate (CH₃CH₂CH₂COOCH₂C₆H₅): Mùi sơri

7. Etyl format (HCOOC₂H₅): Mùi đào chín, mùi chanh, dâu tây

8. Etyl butyrat (CH₃CH₂CH₂COOC₂H₅): Mùi quả táo

9. Etyl lactate (C₅H₁₀O₃): Mùi kem, bơ

10. Etyl cinnamat (C₁₁H₁₂O₂): Mùi quế

11. Isobutyl format (HCOOCH₂CH(CH₃)CH₃): Mùi quả mâm xôi

12. IsoAmyl axetat (CH₃COOC₅H₁₁): Mùi chuối

13. Isobutyl propionate (CH₃CH₂COOCH₂CH(CH₃)CH₃): Mùi rượu rum

14. Geranyl axetat (CH₃COOC₁₀H₁₇): Mùi hoa hồng

15. Metyl salisylat (C₈H₈O₃): Mùi cao dán

16. Metyl butyrat (CH₃CH₂CH₂COOCH₃): Mùi táo, dứa, dâu tây

17. Metyl 2-amino benzoat (C₈H₉NO₂): Mùi hoa cam

18. Octyl acetate (C₁₀H₂₀O₂): Mùi cam

19. Propul acetat (CH₃COOC₃H₇): Mùi lê

20. Metyl phentlacetat (C₉H₁₀O₂): Mùi mật ong

21. Metyl anthranilat (C₈H₉NO₂: Mùi nho

22. Metyl trans-cinnamat (C₁0H₁₀O₂): Mùi dâu tây

23. Linalyl acetat (C₁₂H₂₀O₂): Mùi hoa oải hương 

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button