Hóa HọcLớp 12

Este của glyxin?

Câu hỏi: Este của glyxin?

Trả lời:

Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin

Bạn đang xem: Este của glyxin?

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về este nhé.

[CHUẨN NHẤT] Este của glyxin?

1. Este là gì?

Trong hóa học, người ta định nghĩa este từ cấu trúc chung của nó. Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR, ta được một este.

Do đó, Este có công thức chung là: R-COO-R’

Lưu ý

+ R: Gốc hidrocacbon của axit (Trường hợp đặc biệt là H của axit formic)

+ R’: Gốc Hidrocacbon của ancol (Lưu ý rằng R#H)

– Công thức chung của 1 số este:

  + Este tạo bởi axit đơn chức và rượu đơn chức RCOOH và R’OH: RCOOR’

– Nếu R và R’ là gốc no thì este là CnH2nO2 (n ≥ 2)

  + Este tạo bởi axit đơn chức RCOOH và rượu đa chức R’(OH)n : (RCOO)nR’

  + Este tạo bởi axit đa chức R(COOH)m và rượu đơn chức: R(COOR’)m

  + Este tạo bởi axit đa chức R(COOH)m và rượu đa chức R’(OH)n: ( ít gặp) Rn(COOR’)n.mR’m.

2. Các đồng phân este

Nếu bài tập chỉ nói đếm số đồng phân thì ta cần phải quan tâm cả đồng phân hình học lẫn đồng phân cấu tạo. Điểm mấu chốt bài toán là đây, nếu sót thì chắc chắc kết quả sẽ bị sai lệch.

Các bước đếm số đồng phân của este bao gồm:

– Bước 1: Tính độ bất bão hòa k (Tức là tính số liên kết pi có trong este, nếu k>3 thì hoàn toàn có thể có vòng benzen)

– Bước 2: Giả sử X là RCOOR’ thì tổng số C trong R và R’ bằng tổng số C trong X trừ đi 1 ( đặt bằng x). Khai triển x = m+n (m,n là số C của R,R’ .n>0 do R’ phải có ít nhất 1 C, m có thể bằng 0.

+ Nếu m,n =1 thì có 1 đồng phân

+ m,n = 2 có 1 đồng phân

+ m,n = 3 có 2 đồng phân (nếu no).

+ m,n = 3 có 4 đồng phân (nếu có 1 liên kết pi –tính cả đồng phân hình học)

+ m,n = 4 có 4 đồng phân (nếu no)

Ngoài phương  pháp trên thì chúng ta hoàn toàn có thể tính số đồng phân của este dưới dạng công thức tổng quát CnH2nO, dựa vào các loại đồng phân mạch hở:

+ Axit no, đơn chức

+ Este no, đơn chức

+ Andehit – rượu

+ Xeton – rượu

+ Andehit – ete

+ Xeton – ete

Các đồng phân este đơn chức gồm có đồng phân mạch cacbon của gốc ancol và đồng phân mạch cacbon của gốc axit tạo thành este. Nắm được qui tắc này sẽ dễ dàng trong việc tính số đồng phân của este

3. Cách gọi tên este

– Tên este = tên gốc hidrocabon của ancol + tên gốc axit (đổi đuôi ic → at)

Ví dụ:

CH3COOC2H5: Etyl axetat

CH2=CH-COOCH3: Metyl acrylat

4. Tính chất vật lý Este

Trạng thái

Đa số ở trạng thái lỏng, những este có khối lượng phân tử lớn thì sẽ ở trạng thái rắn (mỡ động vật, sáp ong,…).  Thường este sẽ hóa lỏng ở nhiệt độ cao và ở trạng thái rắn nếu nhiệt độ hơi thấp một chút.

Nhiệt độ sôi

Este có nhiệt độ sôi khá thấp, dễ bay hơi. Người ta giải thích điều này dựa vào không có liên kết hidro giữa các phân tử.

Tính tan

Không có liên kết hidro giữa các phân tử với nước. Do đó este ít tan hoặc không tan trong nước.

Mùi thơm

Kiến thức mùi thơm thường được lồng ghép vào các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết. Thường mỗi este sẽ có mùi đặc trưng như sau: (Đề thi chỉ hỏi các mùi thơm này thôi, nắm vững các phần mùi thơm trong đây là được)

– Amyl axetat có mùi dầu chuối.

– Amyl fomat có mùi mận.

– Etyl fomat có mùi của 7749 loại quả khác nhau.

– Metyl salicylat có mùi dầu gió.

– Isoamyl axetat có mùi chuối chín.

– Etyl Isovalerat có mùi táo.

– Etyl butirat và Etyl propionat có mùi dứa.

– Geranyl axetat có mùi hoa hồng.

5. Tính chất hóa học Este 

– Phản ứng thủy phân của este xảy ra trong cả 2 môi trường là axit và kiềm. Ở môi trường kiềm hay còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa. 2 phản ứng đặc trưng cho các hiện tượng xảy ra là:

+ Môi trường axit: RCOOR’ + H2O (H+) ⇔ RCOOH + R’OH

+ Môi trường bazo: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

– Phản ứng nhiệt phân của este với chất xúc tác là LiAlH4:

RCOOR’ → RCH2OH + R’OH (chất xúc tác: nhiệt độ, LiAlH4)

– Phản ứng cộng vaf trùng hợp:

n CH2=C(CH3)-COOCH3 → (C5O2H8)n

– Phản ứng đốt cháy este:

RCOOR’ + O2to CO2 + H2O

– Bên cạnh đó còn có một vài các tính chất hóa học riêng biệt của các este khác nhau như:

+ HCOOR sở hữu toàn bộ tính chất tương tự một andehit.

+ Este của phenol nếu tác dụng với NaOH hay chính là phản ứng thủy phân ở môi trường bazo sẽ không sinh ra rượu. 

CH3COOC6H5 + 2 NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

+ Este của rượu không no khi thủy phân cho ra andehit hoặc xeton. 

CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO

6. Ứng dụng của este

Ứng dụng của este trong đời sống và trong công nghiệp rất đa dạng. Có thể kể ra một số ứng dụng nổi bật của chúng như sau:

– Dung môi hòa tan các chất hữu cơ. VD: amyl và butyl axetat dùng để pha sơn tổng hợp.

– Dùng làm thủy tinh hữu cơ. VD: poli(metyl acrylat), poli(metyl metacrylat).

– Chất dẻo, keo dán, chất hóa dẻo.

– Dùng làm xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.

– Nước hoa, mỹ phẩm, phụ gia thực phẩm…

7. Nhận biết este

 – Este của axit fomic có khả năng tráng gương.

 – Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương.

 – Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom

 – Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button