Hóa HọcLớp 12

Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

Câu hỏi: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

A. HCl trong C6H6 (benzen).

C. Ca(OH)2 trong nước

Bạn đang xem: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

B. CH3COONa trong nước

D. NaHSO4 trong nước

Trả lời:

Đáp án A

HCl trong C6H6 (benzen). Không dẫn điện được

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nội dung về Độ dẫn điện của chất dung dịch dưới đây nhé!

Khái niệm độ dẫn điện

   Đầu tiên cùng tìm hiểu về độ dẫn điện trong dung dịch và trong nước.

   Độ dẫn điện trong dung dịch là khả năng dẫn điện của dung dịch đó qua một khoảng cách nhất định, đơn vị đo là Siemens/cm. Trong dung dịch, những chất có khả năng điện li mạnh sẽ có tính dẫn điện càng cao, chẳng hạn như muối NaCl. Chính những  ion Na+, Cl này làm cho dung dịch có tính dẫn điện cao.

   Trong nước cất, nước khử ion có tính điện ly yếu, nên độ dẫn điện thường <1μS/cm.

   Độ dẫn điện trong dung dịch EC có thể hiện khả năng dẫn điện, nhiệt và âm thanh của dung dịch. Trong dung dịch, khi có các ion là nguyên nhân gây ra dòng điện khi áp đặt một chênh lệch điện thế. Dòng điện tạo ra bởi sự chuyển động có hướng của các hạt ion. Độ dẫn điện tỉ lệ thuận với nhiệt độ dung môi. Khi nhiệt độ tăng, các hạt ion được cung cấp thêm năng lượng, chuyển động với tốc độ cao ảnh hưởng đến độ dẫn điện. Nói cách khác, nhiệt độ nước càng cao thì độ dẫn điện của nước càng lớn. Nhiệt độ nước tăng lên 10 độ C tương ứng với sự tăng lên 2 – 3% độ dẫn điện.

   Nước tinh khiết dẫn điện không tốt. Sau đây là độ dẫn điện của một số loại nước đặc trưng:

+ Nước biển: 5S/m

+ Nước uống thông thường: 0.005 – 0.05S/m

+ Nước tinh khiết: 5.5 – 6S/m

Nhân tố ảnh hưởng đến độ dẫn điện của dung dịch 

   Độ dẫn điện của dung dịch sẽ tỉ lệ thuận với nhiệt độ của dung dịch đó, tức là khi dung dịch có nhiệt độ càng cao thì dẫn điện càng tốt và ngược lại. Ví dụ như khi nhiệt độ nước tang lên 10 độ C thì độ dẫn điện của nước cũng tăng lên 2 – 3%.

Cấu tạo máy đo độ dẫn điện

    Hiện nay trên thị trường có khá nhiều dạng máy đo độ dẫn khác nhau, nhưng nhìn chung đều có cấu tạo cơ bản gồm bộ hiển thị và đầu dò.

    Trên bộ hiển thị có các nút chức năng để thay đổi dải đo, đơn vị đo, cài đặt thông số nhiệt độ tham chiếu, hiệu chuẩn theo dung dịch chuẩn. Ngoài ra, các nhà sản xuất còn kết hợp điện cực đo độ dẫn và điện cực pH dùng chung cho 1 máy để tăng tính tiện dụng.

Nguyên lý hoạt động máy đo độ dẫn điện

    Một điện cực đo, gồm 2 cực làm bằng Platinum, cách nhau một khoảng biết trước (thường là 1cm). Hai cực này được cấp một điện áp xoay chiều và mạch đo cường độ dòng điện để đo lượng điện tích di chuyển giữa 2 cực, đưa về bộ hiển thị chuyển đổi thành giá trị đo.

Một số phương pháp đo độ dẫn điện của dung dịch chính xác

1. Sử dụng điện cực tiếp xúc

    Bộ thiết bị đo độ dẫn điện của dung dịch thông qua một bộ phân tích được kết nối bên trong với dây cáp tới đầu đo được nhúng vào trong dung dịch. Đầu đo này được thiết kế tích hợp với cảm biến nhiệt độ và hai điện cực tiếp xúc với dung dịch. Dây vòng quanh bộ phân tích sẽ được áp một điện thế vào vị trí ở giữa hai bản điện cực. Độ lớn của dòng điện tạo ra sẽ tương quan tính tuyến với độ dẫn điện của chính dung dịch đó.

    Tuy nhiên, điểm hạn chế của phương pháp này là hệ thống đo độ dẫn điện chỉ chính xác khi được bù trừ nhiệt độ tốt. Điều này yêu cầu người dùng phải đo đạc nhiệt độ một cách chính xác khi cài đặt thiết bị với sự bù trừ nhiệt bằng tay. 

2. Đo độ dẫn điện sử dụng máy đo EC

   Máy đo EC là một dạng máy phân tích nước, được thiết kế chuyên dụng để người dùng có thể thực hiện đo nhanh chóng và chính xác giá trị độ dẫn điện của dung dịch. 

   Máy đo có các điện cực với thiết kế đặc biệt và sử dụng phương pháp đo hiệu điện thế giữa hai đầu điện cực máy để đo độ dẫn điện EC của dung dịch. Tùy tính chất công việc mà bạn có thể sử dụng các máy đo dạng bút, dạng cầm tay hoặc dạng để bàn để đảm bảo sự phù hợp và đạt được hiệu quả đo tốt nhất.

Ứng dụng độ dẫn điện trong thực tế

    Độ dẫn điện là tổng nồng độ ion trong nước, do vậy độ dẫn điện EC sẽ liên quan đến đến nồng độ muối hòa tan cũng như các ion khác. Trong thực tế, người ta sử dụng độ dẫn điện để gián tiếp đo các chỉ số khác như độ mặn và chỉ số TDS (tổng lượng chất rắn hòa tan trong nước).

    Với nước tinh khiết, độ dẫn điện khi đo được sẽ là 0, tức là nước tinh khiết sẽ không dẫn điện. Do vậy, với nước tinh khiết khi hòa muối vào đo độ mặn và TDS chúng ta sẽ có những kết quả tỉ lệ tuyến tính.

    Trong xử lý nước sản xuất công nghiệp, độ dẫn điện là một thông số cực kỳ quan trọng. Các ngành sản xuất công nghiệp như sản xuất vi mạch điện tử, thiết bị lắp ráp ô tô, xe máy, sản xuất sơn tường và sơn kim loại, ngành mạ kim loại… có những yêu cầu rất khắt khe về nước sử dụng. Nguồn nước này cần có độ dẫn điện cực thấp. Nước sử dụng trong sản xuất công nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm đầu ra của các nhà máy công nghiệp.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button