Hóa HọcLớp 11

Đồng đẳng của CH4 

Đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu nhất cho câu hỏi Đồng đẳng của CH4 cùng với kiến thức tham khảo là tài liệu cực hay và bổ ích giúp các bạn học sinh ôn tập và tích luỹ thêm kiến thức bộ môn Hóa học.         

Trả lời câu hỏi: Đồng đẳng của CH 

Dãy đồng đẳng của metan bao gồm các chất sau: CH4, C2H6, C4H10, C5H12.

Tiếp theo đây, hãy cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu nhiều hơn những kiến thức về đồng đẳng, dãy đồng đẳng và khí metan nhé!

Bạn đang xem: Đồng đẳng của CH4 

Kiến thức mở rộng về đồng đẳng và metan

1. Đồng đẳng

Đồng đẳng là hiện tượng các chất hữu cơ có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.

2. Dãy đồng đẳng

– Dãy đồng đẳng là một dãy các hợp chất (bao gồm cả hữu cơ và vô cơ) với cùng một công thức tổng quát, với các tính chất hóa học tương tự do sự hiện diện của cùng một nhóm chức, và thể hiện các tính chất vật lý biến đổi dần dần do kết quả của việc tăng kích thước và khối lượng phân tử (xem phân tử lượng tương đối)

– Các ankan (parafin), anken (olefin), metoxyetan (các ête bậc nhất), ankin (acetylen và đồng đẳng) tạo thành các dãy trong đó các thành viên khác nhau theo bội số của 14 đơn vị khối lượng nguyên tử

3. Khí metan

[CHUẨN NHẤT] Đồng đẳng của CH4 

– Khí metan (methane) hay còn có tên gọi khác là khí bùn ao, được kí hiệu là CH4 trong hóa học.

– Là một hidrocacbon nằm trong dãy đồng đẳng akan. Chúng là thành phần chính của khí dầu mỏ, có trong tự nhiên khá nhiều. Metan được tạo ra trong quá trình chế biến, chưng cất hay sản xuất khí dầu mỏ. Chính vì vậy nó cũng xuất hiện trong gia đình của bạn vì nó có trong các bình gas.

– Tính chất vật lí của CH4:

+ Meta là chất khí không màu không mùi, không vị. Chúng rất độc và dễ bắt cháy, tạo ra lửa màu xanh.

+ CH4 hóa lỏng khi ở −162°C, hóa rắn ở −183°C

+ Điểm bốc cháy là 537°C

+ Khối lượng riêng của metan là 0.717 kg/m3

+ Metan không có khả năn hòa tan trong các dung môi phân cực vì không có sư liên kết giữa các hidro, chúng chỉ tan trong dung môi không phân cực.

+ CH4 không có tính dẫn điện.

4. Ứng dụng CH4 làm các nhiên liệu:

– CH4 cũng chính là một nhiên liệu không thể thiếu trong đời sống, đặc biệt có trong khí gas. Nấu bằng khí gas, đồ sưởi ấm giúp bạn giảm bớt lượng thải CO, CO2 ra ngoài không khí thay vì dùng bằng than, củi.

– Ứng dụng CH4 vào công nghiệp:

Metan khá “tích cực” trong các phản ứng hóa học ở nhiều dạng khác nhau: rắn, lỏng, khí. Trong các ngành công nghiệp hóa học, metan là nguyên liệu tạo ra một số chất như hydro, methanol, axit axetic và anhydrit axetic.

5. Bài tập

Bài 1: Một hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon mạch hở. Cho 1680ml hh trên đi chậm qua nước brom dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn còn lại 1120ml và lượng brom tham gia pứ là 4,0g. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 1680ml hh trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào nước vôi trong dư thì thu được 12,5g kết tủa

a. Xác định công thức 2 hidrocacbon

b. Gọi hidrocacbon có số nguyên tử lớn hơn là A.

Hãy viết các pt pứ điều chế glixerol từ A và tính khối lượng glixerol thu được từ 30,24 lít A. Biết hiệu suất chung là 75%. Các thể tích đều đo ở đktc

Hướng dẫn giải:

Gọi chất phản ứng với Brom là A, chất kia là B

nA = 0,025

nBr2 = 0,025

nB = 0,05

=> Hỗn hợp này là 1 ankan và 1 anken

Gọi công thức chung bình là CxHy

nCxHy = 0,075

nCaCO3 = nCO2 = 0,125

x = 0,125/0,075 = 5/3 < 2 nên chắc chắn có ankan CH4

Anken có công thức CnH2n

Ta có phương trình:

0,05 + 0,025.n = 0,125

n = 3

=> CH4 và C3H6

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,8g một hợp chất hữu cơ A rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch NaOH thì dung dịch này có khối lượng tăng thêm 12,4g thu được 2 muối có tổng cộng 19g và 2 muối này có tỉ lệ số mol 1:1. Xác định dãy đồng đẳng của chất A

Hướng dẫn giải:

nNa2CO3 = nNaHCO3 = x

=> mmuối = 106x + 84x = 19 => x = 0,1

=> nCO2 = 0,2 => nC = nCO2 = 0,2

mCO2 + mH2O = 12,4

=> nH2O = 0,2 => nH = 2nH2O = 0,4

=> nO = (mX – mC – mH)/16 = 0

=> X là hidrocacbon CxHy

nCO2 = nH2O => X là Anken hoặc xicloankan

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button