Lớp 11Vật Lý

Để tích điện cho tụ điện ta phải?

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Để tích điện cho tụ điện ta phải?” kèm kiến thức tham khảo về Tụ điện là tài liệu trắc nghiệm môn Vật lí 11 hay và hữu ích.

Câu hỏi trắc nghiệm: Để tích điện cho tụ điện ta phải?

A. Mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

B. Cọ xát các bản tụ với nhau.

Bạn đang xem: Để tích điện cho tụ điện ta phải?

C. Đặt tụ gần vật nhiễm điện.   

D. Đặt tụ gần nguồn điện.

Trả lời:

Đáp án đúng: A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

Giải thích: Các cách còn lại không làm tụ tích điện được, vì không tạo ra được sự dịch chuyển các các điện tích trái dấu đến các bản tụ.

Bổ sung thêm kiến thức cùng THPT Ninh Châu thông qua bài mở rộng về Tụ điện nhé!

Kiến thức tham khảo về Tụ điện

1. Tụ điện là gì? 

– Tụ điện là một linh kiện điện tử để lưu trữ năng lượng có nhiều kích thước và hình dạng. Tụ có cấu tạo gồm 2 bản cực đặt song song và ngăn cách bởi lớp điện môi ở giữa. Bản cực là những vật liệu dẫn điện và người ta thường sử dụng kim loại mỏng. Điện môi là những chất cách điện như thủy tinh, gốm hay các vật liệu khác.

– Tụ điện cho dòng điện xoay chiều đi qua nhưng lại có tính chất cách điện với dòng 1 chiều. Pin và tụ điện giống nhau ở chỗ đều lưu trữ năng lượng. Tuy nhiên, pin sẽ giải phóng năng lượng dần dần, còn tụ thì lại xả điện rất nhanh.

2. Tụ điện ký hiệu là gì?

Trong các mạch điện, các bạn để ý sẽ thấy có 1 linh kiện được ký hiệu là chữ “C”. Đó chính là ký hiệu của tụ điện. Bắt nguồn từ chữ Capacitor, là tên gọi của tụ điện trong tiếng Anh.

3. Đơn vị tụ điện

– Trong hệ thống quy chuẩn đo lường quốc tế, đơn vị đo điện dung tụ điện C là Fara. Thực tế, các tụ điện thường có các trị số như:

1µF (micro Fara) = 10−6F

1nF (nano Fara) = 10−9F

1pF (pico Fara) = 10−12F

– Công thức tính tụ điện:

Khi nói đến tụ điện, là nói đến điện tích, nói đến khả năng tích trữ điện. Cho nên để biết được công thức tính tụ điện, chúng ta hãy tìm hiểu về công thức tính điện tích trước.

+ Công thức tính điện tích:

Q = C.U

4. Các loại tụ điện phổ biến hiện nay

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại tụ điện khác nhau như tụ điện phân cực, tụ điện không phân cực, siêu tụ điện, tụ điện có trị số biến đổi. Chi tiết về các loại tụ điện này như sau:

a. Tụ điện phân cực

– Tụ điện phân cực là loại tụ điện có cực xác định rõ ràng. Đây là loại tụ được sử dụng cho các mạch lọc nguồn, tần số làm việc thấp… Trong quá trình đấu nối loại tụ này chúng ta cần phải đảm bảo nối đúng cực của tụ. Cực âm (-), cực dương (+) của tụ phân cực được nhà sản xuất đánh dấu rất rõ trên thân tụ. Cách xác định cực của tụ như sau:

+ Đối với những tụ có kích thước lớn: Cực âm của tụ sẽ được ký hiệu bằng dấu (–) trên nền vạch màu sáng dọc theo thân của trụ. Nếu là tụ mới chưa được cắt chân chúng ta có thể xác định cực âm dương của tụ bằng cách quan sát và so sánh hai chân của tụ. Chân nào của tụ dài hơn thì chân đó là cực dương (+) và ngược lại chân nào ngắn hơn sẽ là cực âm (–).

+ Đối với những tụ có kích thước nhỏ: Cực dương của tụ được ký hiệu bằng dấu (+), chỉ cần quan sát kỹ là người dùng có thể nhận biết được. Tụ phân cực kích thước nhỏ là loại tụ dành riêng cho công việc hàn dán SMD.

b. Tụ không phân cực

– Giống như tên gọi của nó, đây là loại tụ không phân chia cực, chúng ta không xác định được cực âm, dương của loại tụ này. Đặc điểm của loại tụ này là có lớp điện môi làm từ những nguyên liệu không dẫn điện như sứ, mica, giấy…

– Tụ điện không phân cực được sử dụng nhiều trong những mạch điện có tần số cao hoặc các mạch lọc nhiễu. Đặc biệt đối với những tụ có kích thước lớn thường được lắp trong tụ quạt, mô tơ…

c. Siêu tụ điện 

– Siêu tụ điện thực chất là những tụ điện phân cực có mật độ năng lượng cao và được dùng cho tích điện một chiều. Siêu tụ điện có khả năng thay thế các pin lưu dữ liệu cung cấp nguồn năng lượng trong các máy điện tử. Sở dĩ chúng có khả năng này là nhờ vào việc chúng có thể lưu trữ điện trong khoảng thời gian lên tới vài tháng. 

– Loại tụ điện này được sử dụng phổ biến trong các phương tiện giao thông bằng điện. Người ta sử dụng chúng để khai thác năng lượng hãm phanh cũng như để cung cấp năng lượng đột xuất cho tàu điện, ô tô điện…

d. Tụ điện có trị số biến đổi

Tụ điện có trị số biến đổi hay còn được gọi là tụ điện xoay (tên gọi này được gọi dựa theo cấu tạo của nó). Loại tụ điện này có thể thay đổi điện dung. Tụ điện xoay thường được sử dụng cho Radio để thay đổi tần số cộng hưởng giúp người sử dụng có thể dò tìm các kênh.

5. Nguyên lý làm việc của tụ điện

Một tụ điện có hai nguyên lý làm việc cơ bản:

+ Nguyên lý phóng nạp

+ Nguyên lý nạp xả

– Chúng ta đã biết, bản chất của tụ điện là tích trữ năng lượng điện trường bằng cách lưu trữ các electron, nó có khả năng phóng ra các điện tích này để tạo thành dòng điện. Nó tương tự như hoạt động của một ac quy, nhưng tụ điện không tự sinh ra các hạt điện tích.

– Nếu điện áp của hai bản mạch biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện.

6. Ý nghĩa của tụ điện

Trên thân vỏ của tụ điện thường có ghi các thông tin như: 100μF 250V. Ý nghĩa của chúng như sau:

+ 100μF : Là giá trị điện dung của tụ điện.

+ 250V : Giới hạn điện áp đặt vào 2 bản của tụ điện, vượt quá giới hạn này tụ điện có thể bị đánh thủng. Làm hỏng tụ điện, không sử dụng được nữa.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Vật Lý 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button