Hóa HọcLớp 11

Để phân biệt ion PO43- trong dung dịch muối người ta thường dùng thuốc thử AgNO3 bởi vì

Trắc nghiệm: Để phân biệt ion PO43- trong dung dịch muối người ta thường dùng thuốc thử AgNO3 bởi vì:

A. Phản ứng tạo khí có màu nâu.

B. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu vàng.

Bạn đang xem: Để phân biệt ion PO43- trong dung dịch muối người ta thường dùng thuốc thử AgNO3 bởi vì

C. Phản ứng tạo ra kết tủa có màu vàng.

D. Phản ứng tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí.

Trả lời: 

Đáp án đúng: C. Phản ứng tạo ra kết tủa có màu vàng.

Hãy cùng THPT Ninh Châu Tìm hiểu thêm kiến thức về kết tủa nhé!

1. Kết tủa là gì?

– Kết tủa là quá trình hình thành chất rắn từ dung dịch khi phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịch lỏng. Nếu không chịu tác dụng của trọng lực (lắng đọng) để gắn kết các hạt rắn với nhau, thì các chất tồn tại trong dung dịch ở dạng huyền phù. Sau khi lắng đọng, đặc biệt khi sử dụng phương pháp ly tâm trong phòng thí nghiệm để nén chặt chúng thành khối, chất kết tủa có thể được xem là ‘viên’. Sự kết tủa có thể được dùng làm như một môi trường. Chất lỏng không kết tủa còn lại ở trên được gọi là ‘supernate’ hay ‘supernatant’ (dịch nổi). Bột thu được từ quá trình kết tủa về mặt lịch sử được gọi là ‘bông (tụ)’. Khi chất rắn xuất hiện ở dạng sợi cellulose qua quá trình hóa học, quá trình này được gọi là sự tái sinh (regeneration).

– Đôi khi sự hình thành chất kết tủa thể hiện sự có mặt của phản ứng hóa học. Ví dụ, nếu dung dịch bạc nitrat đổ vào dung dịch natri chloride thì phản ứng hóa học xảy ra tạo thành chất kết tủa có màu trắng là bạc chloride. Hoặc khi dung dịch kali iodide phản ứng với dung dịch chì (II) nitrat, thì hình thành kết tủa màu vàng của chì (II) iodide.

– Kết tủa cũng có thể xuất hiện nếu hàm lượng hợp chất vượt ngưỡng tan của nó (xuất hiện khi trộn các dung môi hoặc thay đổi nhiệt độ của chúng). Sự kết tủa có thể xảy ra rất nhanh từ dung dịch bão hòa.

2. Một số kết tủa và dung dịch thường gặp

Tên chất kết tủa Công thức hóa học Màu sắc kết tủa Tên chất kết tủa Tên chất kết tủa Màu sắc kết tủa
Nhôm hydroxit hay hydragillite Al(OH)3 Kết tủa keo trắng Hydroxit kẽm hay kẽm hydroxit Zn(OH)2 Kết tủa keo màu trắng
Sắt sunfua FeS Kết tủa đen   Ag3PO4 Kết tủa màu vàng
Sắt(II) hydroxit Fe(OH)2 Kết tủa trắng xanh Bạc clorua AgCl Kết tủa trắng
Sắt(III) hydroxit hoặc ferric hydroxit Fe(OH)3 Kết tủa nâu đỏ Bạc bromide  AgBr Kết tủa màu vàng nhạt
Sắt(II) chloride  FeCl2 Dung dịch màu lục nhạt Bạc iotua  AgI Kết tủa màu vàng cam hoặc vàng đậm
Sắt(III) clorua FeCl3 Dung dịch màu vàng nâu Bạc(I) photphat Ag3PO4 Kết tủa màu vàng
Đồng Cu Kết tủa màu đỏ   BaCO3 Kết tủa màu trắng
Đồng(II) nitrat Cu(NO3)2 Dung dịch xanh lam Bạc sunfat Ag2SO4 Kết tủa màu trắng
Đồng clorua CuCl2 Tinh thể kết tủa có màu nâu, dung dịch xanh lá cây Canxi cacbonat CaCO3

Kết tủa trắng

 

Magnetit kết tinh Fe3O4 (rắn) Màu nâu đen Đồng(II) sulfide, hay đồng monosulfide

CuS

 

Kết tủa màu đen
Đồng sunfat CuSO4 Tinh thể khan có màu trắng, tinh thể ngậm nước có màu xanh lam, dung dịch xanh lam Thủy ngân(II) sulfide HgS Kết tủa màu đen
Đồng hydroxit Cu(OH)2 Kết tủa có màu xanh lơ hay xanh da trời Magie hydroxit Mg(OH)2 Kết tủa màu trắng
Đồng (I) oxide Cu2O Kết tủa đỏ gạch Chì(II) sulfide hay sulfide chì(II) PbS2 Kết tủa màu vàng tươi
Đồng oxit CuO Kết tủa màu đen Chì(II) sulfide hay sulfide chì  PbS Kết tủa màu đen
Magie Cacbonat MgCO3 Kết tủa màu trắng Bari sunfat BaSO4 Kết tủa màu trắng
Bạc sunfua Ag2S Kết tủa màu đen      

3. Làm thế nào để nhận biết kết tủa?

– Để nhận biết kết tủa, học sinh có thể thực hiện các phản ứng hóa học và quan sát. Kết tùa là những chất không tan trong dung dịch sau phàn ứng.

– Một cách khác để xác định kết tủa là sử dụng bảng tính độ tan đã có sẵn một số chất thông thường.

Để phân biệt ion PO43- trong dung dịch muối người ta thường dùng thuốc thử AgNO3 bởi vì (ảnh 2)

4. Ứng dụng của kết tủa

– Kết tủa không chỉ là phản ứng hóa học thông thường mà nó còn có tính ứng dụng cao trong đời sống. Cụ thể:

+ Được sử dụng phổ biến trong chất tạo màu

+ Người ta thường sử dụng các phản ứng kết tủa để loại bỏ muối ra khỏi nước trong quá trình vệ sinh và xử lý nước thải.

+ Ứng dụng để xác định các cation hoặc anion có trong muối nhanh chóng và dễ dàng

+ Kết tủa có thể xuất hiện khi có dung môi được thêm vào phản ứng, giúp làm giảm tính tan cho sản phẩm của bạn.

+ Kết tủa còn được ứng dụng trong công nghiệp luyện kim để tạo ra các hợp kim bền bỉ, chắc chắn.

5. Một số phương pháp được sử dụng để lọc chất kết tủa

– Lọc: Trong phương pháp lọc, các dung dịch chứa chất kết tủa được đổ lên trên một bộ lọc. Lúc này, chất lỏng sẽ đi qua bộ lọc còn chất kết tủa thì bị giữ lại ở trên đó. Phần chất lỏng đi qua có thể vẫn còn chứa chất kết tủa sẽ tiếp tục được lọc lần 2 để thu thêm kết tủa.

– Ly tâm: Đây là giải pháp thu kết tủa nhanh chóng, dễ thực hiện. Đối với kỹ thuật lọc ly tâm này, lượng chất kết tủa phải dày đặc hơn so với lượng chất lỏng. Kết tủa thu được tụ lại thành viên và có thể thu được bằng cách đổ ra khỏi chất lỏng. Với phương pháp này, lượng kết tủa ít bị hao hụt hơn là sử dụng phương pháp lọc và nó phù hợp với chất kết tủa có kích thước  nhỏ.

– Gạn: Với phương pháp gạn, lớp chất lỏng được đổ khỏi hỗn hợp dung dịch và kết tủa. Trong một số trường hợp, người ta có thể thêm vào một dung môi bổ sung để tách các chất kết tủa.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button