Hóa HọcLớp 12

Để phân biệt glixerol etylamin lòng trắng trứng ta dùng?

Trắc nghiệm: Để phân biệt glixerol etylamin lòng trắng trứng ta dùng?

A. NaOH

B. Cu(OH)2

Bạn đang xem: Để phân biệt glixerol etylamin lòng trắng trứng ta dùng?

C. HNO3

D. AgNO3/NH3

Trả lời:

Đáp án đúng: B. Cu(OH)2

Giải thích:

Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

+ Có màu tím là lòng trắng trứng (phản ứng màu biure)

+ Không có hiện tượng: etanol

+ Tạo dung dịch xanh lam: glucozơ, glixerol

Đun nóng hai dung dịch này, có kết tủa đỏ gạch là glucozơ, còn lại là glixerol.

Hãy để THPT Ninh Châu giúp bạn tìm hiểu thêm những kiến thức thú vị hơn về glixerol, etylamin nhé!

I. GLIXEROL

1. Khái niệm glixerol

– Glixerol có công thức hóa học là C3H8O3 hay C3H5(OH)3 là hợp chất hữu cơ, là một phần nguyên liệu quan trọng tạo nên thuốc nổ, chất béo…

– Đặc trưng của công thức Glixerol là thể hiện tính chất của hợp chất có 3 nhóm OH. Do đó phản ứng đặc trưng của hợp chất này đó là tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh trong suốt.

– Glixerol còn được nhận biết đó là rượu đa chức bao gồm liên kết C3H5 kết hợp với 3 nhóm OH. Vì vậy nó mang tính chất đặc trưng của rượu đa chức có nhóm OH liền kề nhau. Thông qua dịch mật và enzim Lipaza glixerol có thể chuyển hóa thành glixerin.

2. Tính chất vật lý của glixerol

– Glixerol là chất lỏng sánh không màu không mùi tan nhiều trong nước có vị ngọt.

Nhiệt độ sôi là 290oC nhiệt độ nóng chảy là 17,8oC và khối lượng riêng là 1,261g/cm3

3. Tính chất hóa học 

– Tác dụng với Na

6Na+2C3H5OH3→3H2+2C3H5ONa3

– Tác dụng với axit (phản ứng este hóa)

3HNO3+C3H5OH3→3H2O+C3H5(O-NO2)Glixerin trinitrat (Nitro glixerin )

C3H5OH3 + 3HCl → C3H5Cl3 + 3H2O

-Tác dụng với axit hữu cơ

C3H5OH3+3CH3COOH→CH3COO3C3H5+3H2O

– Tác dụng với Cu(OH)2.

Glixerin phản ứng được với đồng (II) hiđroxit cho dung dịch đồng (II) glixerat màu xanh lam, trong suốt.

CuOH2+2C3H5OH3→2H2O+C3H5OH2O2Cu

* Các rượu đa chức có ít nhất hai nhóm – OH ở gần nhau thì có thể tác dụng với CuOH2 tạo ra dung dịch phức màu xanh đặc trưng!

4. Điều chế glixerol

– Trong công nghiệp, glixerin được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

– Thủy phân trong môi trường kiềm: Khi đun chất béo với dung dịch kiềm, chất béo cũng bị thủy phân sinh ra muối của các axit béo và glixerol.

– Hiện nay, glixerin còn được tổng hợp từ propilen lấy từ khí crackinh dầu mỏ.

– Glixerol được điều chế như sau: Propilen tác dụng với clo ở 450 độ C thu được 3−clopropilen; cho 3− clopropan tác dụng với clo trong nước thu được 1,3− điclopropan−2−ol; thủy phân 1,3−điclopropan−2−ol bằng dung dịch axit thu được glixerol. 

CH3CH=CH2+Cl2→CCH2ClCH=CH2+HCl 

CH2Cl-CH=CH2+Cl2+H2O→CH2Cl-CHOH-CH2Cl 

CH2Cl-CHOH-CH2Cl+2NaOH→CH2OH-CHOH-CH2OH+2NaCl

5. Ứng dụng của glixerin

– Glycerol được sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm như một chất thử kiểm soát độ ẩm và để tăng cường kết cấu của kem dưỡng và kem. Khả năng giữ ẩm và đặc tính làm mềm của Glycerol khiến nó trở thành một thành phần hấp dẫn trong nhiều công thức dưỡng ẩm. Glycerol cũng có thể ngăn mỹ phẩm bị khô hoặc đông cứng.

– Trong thực phẩm, công dụng của glycerol phát sinh từ khả năng hình thành liên kết hydro giữa các phân tử, đặc biệt là với các phân tử nước. Điều này làm tăng hàm lượng nước trong thực phẩm được bảo quản mà không ảnh hưởng đến thời hạn sử dụng, đồng thời cũng tăng cường độ nhớt và kết cấu. Độc tính thấp và không có mùi hoặc hương vị khó chịu cho phép sử dụng glycerol làm chất nhũ hóa.

– Việc sử dụng glycerol trong ngành dược phẩm là để cải thiện độ mịn và mùi vị. Nó được sử dụng để tạo ra thuốc viên để chúng dễ nuốt. Lớp phủ có thể phân hủy bên trong cơ thể. Viên ngậm trị ho thường sử dụng glycerol để tạo vị ngọt. Thuốc đạn chứa glycerol có thể hoạt động như thuốc nhuận tràng vì chúng có thể gây kích ứng niêm mạc hậu môn.

II. ETYlAMIN

1. Etylamin là gì?

– Định nghĩa: Etylamin là một hợp chất hữu cơ thuộc chức amin được tạo ra khi thế một nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một gốc etyl

– Công thức phân tử: C2H7N

– Công thức cấu tạo: CH3CH2NH2

– Tên gọi

+ Tên gốc chức: Etylamin

+ Tên thay thế: Etanamin

2 Tính chất vật lí của Etylamin

– Etylamin là chất khí có mùi khai khó chịu, độc, tan tốt trong nước

3. Tính chất hóa học của Etylamin

a. Tính bazơ 

– Dung dịch Etylamin có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein do kết hợp với proton mạnh hơn amoniac

– Amin có tính bazo yếu nên có thể phản ứng với các axit vô cơ để tạo thành muối

b. Phản ứng với axit nitrơ 

C2H5-NH2 + HONO → C2H5-OH + N2 + H2O (xúc tác HCl)

c. Phản ứng ankyl hóa 

C2H5NH2 + CH3I → C2H5-NH-CH3 + HI

d. Phản ứng với dung dịch muối của các kim loại có hiđroxit kết tủa

3C2H5NH+ FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3C2H5NH3Cl

4. Điều chế etylamin 

– Etylamin được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và tổng hợp hữu cơ

– Etylamin, giống như một vài amin khác, có tính chất bất thường là hòa tan liti kim loại để tạo ra ion [Li(amin)4]+ và electron sonvat hóa. Làm bay hơi dung dịch này sẽ thu lại được liti kim loại. Các dung dịch như thế được sử dụng trong khử các hợp chất hữu cơ chưa no, như naphtalen 

– Nó cũng có thể tổng hợp từ etanal và clorua amoni

Để phân biệt glixerol etylamin lòng trắng trứng ta dùng? (ảnh 2)

2CH3CHO + NH4Cl → CH3CH2NH3Cl + CH3COOH

CH3CH2NH3Cl+ NaOH → CH3CH2NH2 + NaCl + H2O

5. Ứng dụng của etyliamin
– Etylamin được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và tổng hợp hữu cơ ad

– Etylamin, giống như một vài amin khác, có tính chất bất thường là hòa tan liti kim loại để tạo ra ion [Li(amin)4]+ và electron sonvat hóa. Làm bay hơi dung dịch này sẽ thu lại được liti kim loại. Các dung dịch như thế được sử dụng trong khử các hợp chất hữu cơ chưa no, như naphtalen

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button