Lớp 10Sinh học

Để phân biệt giữa đường và muối ta căn cứ vào thuộc tính nào dưới đây? – Sinh 10

Trắc nghiệm: Để phân biệt giữa đường và muối ta căn cứ vào thuộc tính nào dưới đây?

A. Màu trắng, dễ hòa tan trong nước.

B. Khối lượng.

Bạn đang xem: Để phân biệt giữa đường và muối ta căn cứ vào thuộc tính nào dưới đây? – Sinh 10

C. Đường vị ngọt, muối vị mặn.

D. Dễ hòa tan trong nước.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Đường vị ngọt, muối vị mặn.

Giải thích:

Để phân biệt giữa đường và muối ta căn cứ vào thuộc tính đường vị ngọt, muối vị mặn.

Hãy để THPT Ninh Châu giúp bạn tìm hiểu thêm những kiến thức thú vị hơn về đường và muối nhé!

1. Đường 

a. Khái niệm

– Đường hay chính xác hơn là đường ăn là tên gọi chung của những hợp chất hóa học ở dạng tinh thể thuộc nhóm phân tử cacbohydrat. Đường, đường hạt, hoặc đường thông thường, đề cập đến saccarose, một disaccharide bao gồm  glucose và fructose.

– Các loại đường đơn giản, còn được gọi là monosacarit, bao gồm glucose, fructose và galactose. Đường hỗn hợp, còn được gọi là disacarit hoặc đường đôi, là các phân tử bao gồm hai monosacarit nối với nhau bằng liên kết glycosid. Các ví dụ phổ biến là sucrose (đường ăn) (glucose + fructose), lactose (glucose + galactose) và maltose (hai phân tử glucose). Trong cơ thể, đường hỗn hợp được thủy phân thành đường đơn giản.

– Các chuỗi dài hơn của monosacarit không được coi là đường và được gọi là oligosacarit hoặc polysacarit. Một số chất hóa học khác, chẳng hạn như glycerol và rượu đường, có thể có vị ngọt, nhưng không được phân loại là đường.

– Đường được tìm thấy trong các mô của hầu hết các loại thực vật. Mật ong và trái cây là nguồn tự nhiên dồi dào của các loại đường đơn giản không giới hạn. 

b. Chức năng của đường

– Chất tạo ngọt thực hiện các chức năng sau:

+ Tạo vị ngọt khi thêm vào thực phẩm.

+ Duy trì độ tươi và chất lượng thực phẩm.

+ Đóng vai trò như chất bảo quản trong các sản phẩm mứt và thạch (jelly).

+ Tăng cường hương vị trong thực phẩm thịt chế biến.

+ Cung cấp cơ chất cho quá trình lên men bánh mì và dưa chua.

+ Thành phần chính trong kem và nước giải khát.

– Thực phẩm chứa đường tự nhiên (như trái cây) cũng bao gồm các vitamin, khoáng chất và chất xơ. Thực phẩm chứa đường bổ sung thường làm tăng calo mà không có giá trị dinh dưỡng. Những thực phẩm và đồ uống này thường được gọi là calo “rỗng” (“empty” calories).

– Hầu hết mọi người đều biết rằng có rất nhiều đường bổ sung trong nước giải khát (soda). Tuy nhiên, các loại nước uống vitamin thông dụng, nước uống thể thao, cà phê và nước tăng lực cũng chứa rất nhiều đường bổ sung.

2. Muối

a. Khái niệm

– Muối ăn là một chất rắn có dạng tinh thể, thường có màu trắng hoặc có thêm xíu vết hồng hay xám nhạt, thu được từ nước biển hay các mỏ muối. Muối có vị mặn, đây là một trong những vị cơ bản.

– Trong tự nhiên, muối ăn bao gồm chủ yếu là natri clorua (NaCl), ngoài ra có một số ít các khoáng chất vi lượng khác nhưng chiếm một lượng rất nhỏ. Muối có thể tồn tại hàng trăm triệu năm mà không bị phân hủy nếu điều kiện bảo quản tốt.

– Muối ăn cần thiết cho sự sống của mọi cơ thể sống, kể cả con người. Vì natri tham gia vào việc điều chỉnh độ chứa nước của cơ thể (hay còn gọi là cân bằng chất điện giải). Ngoài ra, natri và clorua giúp cho não và các dây thần kinh phát sinh và dẫn truyền các xung điện.

– Bên cạnh đó, muối là một gia vị cơ bản trong nấu ăn. Nếu không có muối, thức ăn sẽ trở nên nhạt nhẽo và vô vị. Muối còn là một chất bảo quản thực phẩm vì vi khuẩn khó có thể sinh trưởng và phát triển trong môi trường có độ mặn cao.

Để phân biệt giữa đường và muối ta căn cứ vào thuộc tính nào dưới đây? (ảnh 2)

b. Các loại muối cơ bản hiện nay

– Muối Tinh (Table Salt)

+ Muối tinh là gì? Muối tinh là loại muối được sử dụng rộng rãi hiện nay, có kết cấu tinh thể khối vuông, kích thước tinh thể nhỏ nhất trong các loại muối. Vì thế, khi quan sát bằng mắt thường, sẽ thấy muối tinh có các hạt đều và mịn hơn so với các loại muối khác. Trong đời sống hằng ngày, loại muối tinh mà chúng ta thường thấy nhất đó là muối iot. Muối tinh được khai thác từ mỏ muối dưới lòng đất vì thế muối tinh thường không vón cục. Muối tinh thường được sử dụng trong làm bánh vì đặc tính dễ tan sẽ không làm hư kết cấu của bánh.

– Muối Kosher (Kosher Salt)

+ Muối Kosher là loại muối ít tinh luyện hơn muối tinh do kết cấu tinh thể dạng mảnh, to, hình dạng kim tự tháp rỗng, bông muối thường lớn hơn, không kết chặt lại với nhau. Vì thế, hình dạng muối Kosher thường thô, to và không mịn. Kosher salt được các đầu bếp chuyên nghiệp tin dùng do kết cấu tinh thể dạng mảnh, to và độ mặn vừa phải nên dễ dàng điều chỉnh lượng nêm vào thức ăn.

+ Muối Kosher được sử dụng cho nhiều món ăn và đặc biệt phù hợp  để tẩm ướp với các loại thịt trắng như thịt gà, thịt heo.  Kosher salt được dùng để tẩm ướp các món thịt và nêm nếm lúc nấu với những món xào hoặc canh (Nguồn: Internet)

– Muối Biển 

+ Bên cạnh muối tinh và muối Kosher, muối biển cũng được xem là loại muối cơ bản. Muối biển được sản xuất trực tiếp từ nước biển và ít qua các công đoạn chế biến nên muối biển thường có hình dạng tinh thể khá lộn xộn. Vì thế, lượng khoáng chất trong các loại muối biển thường cao hơn so với các loại khác.

+ Muối biển hạt nhỏ: Loại muối biển này không chỉ làm món ăn đậm vị mà còn làm dậy hương vị của các loại hải sản. Hạt muối nhỏ thích hợp nhất để ướp các loại thịt đỏ như thịt bò và các loại cá, tôm.

+ Muối biển hạt to: Còn được gọi là muối hột. Loại muối biển này ít được sử dụng trong việc nêm nếm thức ăn. Nhưng thường được dùng để rửa thịt, cá để bớt được phần nào mùi tanh. Hơn thế nữa, muối hột dùng để tẩy các chất dơ dính trên thớt rất hiệu quả. Giờ thì chúng ta đã biết muối tinh là gì và biết cách phân biệt các loại muối cũng như công dụng của chúng rồi phải không.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button