Hóa HọcLớp 12

Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH?

Câu hỏi: Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH?

Trả lời:

     Nhận định trên là Đúng vì anilin tạo vẩn đục trong dung dịch NaOH (do không tan), ancol etylic trong suốt

Bạn đang xem: Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH?

Bổ sung thêm kiến thức cùng THPT Ninh Châu thông qua bài mở rộng về anilin và ancol etylic nhé!

I. ANILIN

1. Anilin là gì?

– Anilin(C6H5NH2) hay còn được gọi là phenylamin hoặc benzenamin

– Nó là một trong những amin thơm đơn giản nhất và quan trọng nhất

2. Công thức của Anilin là

– Anilin có công thức hóa học là C6H5NH2

3. Tính chất vật lí của anilin 

– Anilin là chất lỏng, sôi ở 184°C, không màu, có mùi hôi khó chịu của cá ươn

– Rất độc có mùi sốc, dễ dàng cháy tạo khói

– Không tan trong nước khi dây vào da sẽ gây bỏng rát.

– Tuy nhiên cồn, xăng, dầu ăn dễ dàng hòa tan Anilin. Do đó người ta sử dụng cồn, xăng để xử lý khi anilin đổ.

4. Tính chất hóa học

a. Tính oxy hóa

– Do dễ bị oxy hóa bởi oxy nên khi để trong không khí anilin sẽ chuyển từ không màu sang màu đen

b. Tính bazo

– Nhỏ vài giọt anilin vào ống đựng nước ta thấy hiện tượng lắng xuống đáy ống nghiệm

– Nhỏ vài giọt anilin vào ống đựng dung dịch HCl, thấy anilin tan ⇒ Anilin có tính bazo

C6H5NH+ HCl → ⌈C6H5NH3⌉+Cl– (phenylamoni clorua)

⇒ Anilin có tính bazo, nhưng không làm đổi màu quỳ tím cũng không làm hồng phenolphtalein nên lực bazo của nó rất yếu và yếu hơn NH3. Do ảnh hưởng của gốc phenyl

c. Phản ứng thế ở nhân thơm

– Nhỏ vài giọt Brom vào ống đựng dung dịch Anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng. Do ảnh hưởng của nhóm NH2

Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH? (ảnh 2)

⇒ Phản ứng này dùng để nhận biết anilin

4. Điều chế

– Đầu tiên, benzen được nitrat hoá bởi hỗn hợp đậm đặc axit nitric và axit sunfuric ở 50 – 60°C, tạo ra nitrobenzen. Sau đó nitrobenzen được hiđro hoá ở 600°C với sự có mặt của xúc tác niken cho anilin.

– Ngoài ra Anilin cũng được điều chế từ phenol và acmoniac

5. Ứng dụng

– Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm như phẩm azo, phẩm đen anilin

– Nó còn là dùng để sản xuất polime như nhựa anilin- fomandehit

– Ngoài ra nó còn được sử dụng trong dược phẩm: streptoxit, sunfaguanidin

Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH? (ảnh 3)

II. ANCOL ETYLIC

1. Ancol etylic là gì?

– Ancol Etylic được sản xuất từ thiên nhiên qua quá trình chuyển hóa nhiều loại vi khuẩn kỵ khí hoặc qua quá trình phân hủy sinh học của rác thải, nước thải và bùn. Ancol Etylic giải phóng ra ngoài môi trường nhiều nhất do nó được sử dụng như là dung môi trong công nghiệp, trong sản xuất, lưu trữ, sử dụng, trong nhiên liệu như khí đốt và dầu diesel.

– Hiện nay, con người điều chế Ancol Etylic bằng cách tổng hợp trực tiếp H2 và CO, CO2 có gia nhiệt, ở áp suất thấp, có chất xúc tác theo phương trình phản ứng:

2CH3OH + 3O2 và 2CO2 + 4H2O.

Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH? (ảnh 4)

2. Tính chất vật lý và hóa học

– Ancol Etylic là loại rượu nhẹ, chất lỏng dễ bay hơi, không màu, dễ cháy và có mùi đặc trưng giống rượu trắng. Ở nhiệt độ phòng, Ancol Etylic là một chất lỏng phân cực và thường được sử dụng như một chất chống đông, dung môi, nhiên liệu và làm biến tính Ethanol. Ancol Etylic gặp lửa sẽ cháy với nguồn lửa nhiệt độ thấp, rất khó nhìn thấy trong ánh sáng ban ngày.

– Ancol Etylic là chất cực độc, với một lượng nhỏ có thể gây mù mắt, thậm chí có thể gây tử vong khi cơ thể tiếp xúc với lượng nhiều hơn. Ancol Etylic là sản phẩm phụ của quá trình điều chế cồn công nghiệp. Vì thế, Etanol dùng trong phòng thí nghiệm có chứa nhiều Ancol Etylic. Do đó, tuyệt đối không được uống cồn hoặc dùng cồn thay rượu uống.

– Hóa chất Ancol Etylic là đại điện đơn giản nhất của dãy đồng đẳng Ancol no.

– CH3OH oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo thành khí cacbonic và nước, oxy hóa không hoàn toàn sẽ tạo thành Andehit Fomic.

– CH3OH tác dụng với kim loại sẽ tạo ra muối Ancolat.

– CH3OH tác dụng với axit vô cơ sẽ tạo ra Este.

– Uống nhầm có thể gây mù hoặc chết.

– Tiếp xúc với Ancol Etylic có thể gây viêm da, phát ban, vảy nến.

– Khi cháy tạo khói CO, CO2 hàm lượng cao, thậm chí có thể gây nổ (nhất là đối với các thùng kín bị nung nóng).

3. Ứng dụng 

a. Trong công nghiệp

– Etanol được dùng trong các sản phẩm chống đông lạnh bởi có điểm đóng băng thấp

– Được sử dụng trong điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete hay etyl axetat,…

– Dùng để làm dung môi hay chất pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

– Cồn etanol được ứng dụng trong pha chế xăng sinh học E5, E10 với tỷ lệ xăng thường chiếm trên 90%

– Sử dụng cho ngành công nghiệp in, công nghiệp điện tử và dệt may

– Dùng cho ngành điện tử để lau vi mạch, bo mạch

b. Trong công nghiệp thực phẩm

– Ethanol được ứng dụng và ngành công nghiệp thực phẩm hay còn được biết đến là cồn thực phẩm với các công dụng:

+ Là một trong các nguyên liệu để tạo ra các đồ uống chứa cồn như rượu, bia,…

Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH? (ảnh 5)

+ Nó còn được sử dụng như một loại nước ướp gia vị

+ Được sử dụng như một loại chất chống vi khuẩn và có công dụng sát trùng

+ Được dùng trong điều chế thuốc ngủ

+ Tại một nồng độ nhất định, nó còn là dung dịch dùng cho tẩy rửa, vệ sinh dụng cụ y tế

– Lưu ý:

+ Cồn công nghiệp cần được lưu giữ trong khu vực có độ thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời cùng các nguồn gây cháy hay các nguồn nhiệt khác.

+ Etanol cùng hỗn hợp của nó với nước chiếm hơn 50% etanol (cồn 50 độ trở lên) là các chất dễ cháy, dễ bắt lửa. Do vậy, cần chú ý tránh xa các bình xịt, những nguyên tố dễ cháy, oxy hóa hay các chất ăn mòn và sản phẩm dễ cháy khác.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button