Lớp 10Sinh học

Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể? – Sinh 10

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm: “Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Sinh học do THPT Ninh Châu biên soạn dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?

A. Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau

Bạn đang xem: Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể? – Sinh 10

B. Trong ti thể có chứa ADN và riboxom

C. Màng trong của ti thể chứa hệ enzim hô hấp 

D. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn

Trả lời:

Đáp án đúng: D. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn

Giải thích

Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng: màng ngoài trơn nhẵn, màng trong tạo thành các nếp gấp tạo thành các mào năng lượng  đính với các hạt riboxom.

Cùng THPT Ninh Châu hoàn thiện hơn hành trang tri thức của mình qua bài tìm hiểu về Tế bào nhân thực dưới đây nhé

Kiến thức mở rộng về tế bào nhân thực

1. Tế bào nhân thực là gì?

– Tế bào nhân thực là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm cùng một số loại tế bào khác. Đặc điểm nổi bật nhất của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và có nhiều bào quan để thực hiện những chức năng khác nhau.

– Mỗi loại bào quan của tế bào nhân thực đều có những cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyển hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ có hệ thống màng.

2. Đặc điểm của tế bào nhân thực là gì?

– Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.

– Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).

– Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.

– Nhân: Có màng nhân.

3. Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

– Các tế bào nhân thực đều được cấu tạo từ những bộ phận cơ bản như sau:

a. Nhân tế bào

– Nhân tế bào là bộ phận dễ nhìn thấy và được coi là quan trọng nhất trong tế bào nhân thực. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng đóng vai trò như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi quá trình  trao đổi chất được thực hiện trong các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì thì chắc chắn bạn sẽ cần biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong cấu trúc tổng thể của nó.

b. Ribôxôm

– Là bào quan không có màng bao bọc

– Cấu trúc: gồm một số loại rARN và nhiều prôtêin khác nhau.

– Chức năng: Tổng hợp prôtêin của tế bào

c. Lưới nội chất

– Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

d. Bộ máy Gôngi

– Bộ máy Gôngi được cấu tạo với dạng túi dẹt được xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này là hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là quá trình lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tất cả các tế bào trong tế bào nhân thực.

e. Ti thể

– Đặc điểm cấu tạo: có hai lớp màng bọc, màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong gấp khúc tạo các mào và trên đó cố định nhiều enzim hô hấp. Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm.

– Chức năng: cung cấp năng lượng (dưới dạng ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào.

f. Lục lạp

– Đặc điểm cấu tạo: có hai lớp màng bọc, bên trong chứa chất nền cùng hệ thống các túi dẹt gọi là tilacôit. Trên màng lục lạp chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp ; trong chất nền của lục lạp chứa ADN và ribôxôm. Đây là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.

– Chức năng: là trung tâm quang hợp, tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.

g. Không bào

– Đặc điểm cấu tạo: có một lớp màng bọc, bên trong chứa dịch. Ở những loài sinh vật khác nhau thì dịch không bào chứa các thành phần khác nhau.

– Chức năng : duy trì áp suất thẩm thấu cho tế bào ; dự trữ các chất.

h. Lizôxôm

– Đặc điểm cấu tạo: có một lớp màng bọc, bên trong chứa nhiều enzim thuỷ phân. Đây là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.

– Chức năng: phân huỷ các tế bào già, bào quan già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các đại phân tử.

i. Khung xương tế bào

– Đặc điểm cấu tạo: được tạo thành từ hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian.

– Chức năng: giúp tế bào có được hình dạng xác định và là nơi neo đậu của các bào quan.

k. Màng sinh chất 

– Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Màng sinh chất có chức năng kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường. Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất (ra và vào) được thực hiện theo 3 phương thức: thụ động, chủ động (tích cực), xuất nhập bào.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button