Địa LýLớp 12

Đặc điểm nào sau đây không phải của biển đông

Đặc điểm nào sau đây không phải của biển đông

Câu hỏi 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?

A. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa

Bạn đang xem: Đặc điểm nào sau đây không phải của biển đông

B. Là biển rộng thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương

C. Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo

D. Là biển nóng, nhiệt độ hầu như không thay đổi trong năm

Đáp án đúng: D

Câu hỏi 2: Đâu không phải là đặc điểm của Biển Đông ?

A. biển Đông là một vùng biển rộng

B. là vùng biển tương đối kín

C. vùng biển rộng nhất trong Thái Bình Dương

D. biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

[CHUẨN NHẤT] Đặc điểm nào sau đây không phải của biển đông

Đáp án đúng: C

Câu hỏi 3 Đặc điểm nào sau đây không phải của biển Đông?

A. Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương.

B. Là một biển rộng.

C. Là biển tương đối kín.

D. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đáp án: A

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về biển Đông nhé:  

1. Khái quát về Biển Đông

Biển Đông là:

  • Một biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2 (lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương, thứ 3 trong các biển trên TG).
  • Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo.
  • Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thuỷ triều, hải lưu) và sinh vật biển.
  • Nhiệt độ: Trung Bình là 230C:
    • Mùa Đông: 150C
    • Mùa Hè: 29,20C
    • Độ mặn: bình quân: 32 – 33‰.
    • + Độ muối trung bình : 30 – 33 phần nghìn .
    • + Sóng biển : mạnh vào thời kì gió mùa ĐB, yếu vào thời kì gió mùa TN.
    • + Thủy triều : có sự phân hóa theo khu vực từ Móng Cái đến Hà Tiên.
    • + Hải lưu : chảy thành vòng tương đối kín, mùa đông chảy theo hướng ngược chiều kim đồng hồ (hướng ĐB-TN), mùa hè thuận chiều kim đồng hồ (hướng ĐN-TB).
  • Biển Đông Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 (thuộc biển Đông – Thái Bình Dương).

2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a. Khí hậu:

  • Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.

b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

  • Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô.
  • Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, …

c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

  • Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan và trữ lượng muối biển lớn
  • Tài nguyên hải sản: các loại thủy hải sản nước mặn, n­ước lợ vô cùng đa dạng…

d. Thiên tai:

Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển.

Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung.

Trắc nghiệm Địa lý 12 bài 8

Câu 1. Loại khoáng sản nào có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta?

  1. Dầu khí.
  2. Muối biển.
  3. Cát trắng.
  4. Titan.

Câu 2. Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta qua

  1. Sinh vật.
  2. Địa hình.
  3. Khí hậu.
  4. Cảnh quan ven biển.

Câu 3. Nước ta có bao nhiêu tỉnh/ thành phố tiếp giáp với biển Đông?

  1. 26.
  2. 27.
  3. 28.
  4. 29.

Câu 4. Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là

  1. Móng Cái.
  2. Hà Tiên.
  3. Rạch Giá.
  4. Cà Mau.

Câu 5. Hai bể trầm tích lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là gì?

  1. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
  2. Sông Hồng và Trung Bộ.
  3. Cửu Long và sông Hồng.
  4. Thổ Chu và Mã Mai.

Câu 6. Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh tại

  1. Cửa Lò (Nghệ An).
  2. Thuận An (Thừa Thiên – Huế).
  3. Sa Huỳnh (Quảng Ngãi).
  4. Mũi Né (Bình Thuận).

Câu 7. Khu vực nào có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta?

  1. Vịnh Bắc Bộ.
  2. Vịnh Thái Lan.
  3. Bắc Trung Bộ.
  4. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 8. Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta

  1. Phân hóa thành bốn mùa rõ rệt.
  2. Mang tính hải dương, điều hòa hơn.
  3. Mùa hạ nóng, khô; mùa đông lạnh, mưa nhiều.
  4. Mang tính khắc nghiệt.

Câu 9. Loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta?

  1. Than bùn.
  2. Dầu khí.
  3. Kim loại đen.
  4. Kim loại màu.

Câu 10. Hậu quả nặng nề nhất mà biển Đông gây ra đối với vùng đồng bằng ven biển nước ta là gì?

  1. Bão.
  2. Sóng thần.
  3. Triều cường.
  4. Xâm thực bờ biển.

Câu 11. Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào ven biển nước ta?

  1. Bắc Bộ.
  2. Nam Bộ.
  3. Bắc Trung Bộ.
  4. Nam Trung Bộ.

Câu 12. Ý nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta?

  1. Làm tăng độ ẩm của các khối khí đi qua biển.
  2. Mạng lại lượng mưa và độ ẩm lớn.
  3. Giúp mùa hè bớt nóng, mùa đông bớt lạnh.
  4. Tăng tính chất nóng, khô của khí hậu.

Câu 13. Hệ sinh thái đặc trưng của vùng ven biển nước ta là rừng

  1. Ngập mặn.
  2. Xích đạo ẩm.
  3. Kín thường xanh.
  4. Thưa nhiệt đới khô.

Câu 14. Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển thích hợp để xây dựng cảng biển?

  1. Các bờ biển mài mòn.
  2. Các vịnh cửa sông.
  3. Các vũng, vịnh nước sâu.
  4. Nhiều bãi ngập triều.

Câu 15. Loại thiên tai nào ít xảy ra ở vùng biển nước ta?

  1. Bão.
  2. Động đất.
  3. Sạt lở bờ biển.
  4. Cát bay, cát chảy.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button