Địa LýLớp 11

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về EU?

Trắc nghiệm: Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về EU?

A. Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới

B. Là liên kết khu vực chi phối toàn bộ nền kinh tế thế giới

Bạn đang xem: Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về EU?

C. Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng  

D. Là tổ chức thương mại không phụ thuộc vào bên ngoài

Trả lời:

Đáp án  A. Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới

Liên minh châu Âu là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới (27 thành viên), APEC (21 thành viên), Đông Nam Á (10 thành viên),…

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về liên minh châu Âu EU các em nhé!

1. Liên minh châu Âu (EU) là gì?

– European Union (EU) là một tổ chức liên chính phủ của các nước châu Âu. Từ 6 thành viên ban đầu, hiện nay có 28 quốc gia thành viên.

– Liên minh được thành lập với tên gọi hiện nay theo Hiệp ước về Liên minh châu Âu năm 1992, thường gọi là Hiệp ước Maastricht. Tuy nhiên, nhiều phương diện của Liên minh châu Âu đã có từ trước, kể từ thập niên 1950, thông qua một loạt các tổ chức tiền thân.

– Liên minh châu Âu (EU) có trụ sở đặt tại thủ đô Brussels của Bỉ. Trước ngày 1 tháng 11 năm 1993 tổ chức này được gọi là Cộng đồng Châu Âu (EC).

2. Liên minh châu Âu (EU) bao gồm bao nhiêu thành viên?

Lịch sử của Liên minh châu Âu bắt đầu từ chiến tranh thế giới thứ II. Ý tưởng về hội nhập châu Âu đã được nhận thức sẽ giúp ngăn chặn việc giết chóc và phá hủy không xảy ra nữa. Bộ trưởng Ngoại giao Pháp Robert Schuman là người đã nêu ra ý tưởng và đề xuất lần đầu tiên trong một bài phát biểu nổi tiếng ngày 9 tháng 5 năm1950. Cũng chính ngày này hiện nay được coi là ngày thành lập của EU và được kỉ niệm hàng năm là Ngày châu Âu.

– Ban đầu, EU bao gồm 6 quốc gia thành viên là: Bỉ, Đức, Italia, Luxembourg, Pháp, Hà Lan.

– Năm 1973, tăng lên thành gồm 9 quốc gia thành viên.

– Năm 1981, tăng lên thành 10.

– Năm 1986, tăng lên thành 12.

– Năm 1995, tăng lên thành 15.

– Năm 2004, tăng lên thành 25.

– Năm 2007 tăng lên thành 27.

– Năm 2013 tăng lên thành 28.

Sau đây là danh sách 27 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu xếp theo năm gia nhập:

– 1950: Tuyên bố Su-man (Schuman) đề xuất thành lập Cộng đồng than thép châu Âu

– 1951: Hiệp ước Pa-ri (Paris  thành lập Cộng đồng than thép châu Âu (ECSC), tổ chức tiền thân của EU, với 6 thành viên sáng lập là Pháp, Đức (Tây Đức), I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan và Lúc-xăm-bua.

– 1957: Hiệp ước Rô-ma (Rome) thành lập Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (Euratom) và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC). EEC hướng tới thiết lập thị trường chung, liên minh thuế quan (hoàn thành năm 1968) với sự di chuyển tự do của vốn và lao động.

– 1967: Hiệp ước Hợp nhất 3 cộng đồng nói trên (ECSC, Euratom và EEC), gọi chung là Cộng đồng châu Âu (European Communities – EC)

– 1973: Kết nạp Đan Mạch, Ai-len và Anh

– 1981: Kết nạp Hy Lạp

– 1986: Kết nạp Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

– 1987 Đạo luật Thị trường Thống nhất châu Âu (Single European Act) sửa đổi Hiệp ước Rô-ma (1957) nhằm hòan thiện việc thiết lập thị trường chung châu Âu.

– 1993 Hiệp ước Mát-xtrích (Maastricht) (còn gọi là Hiệp ước thành lập Liên minh châu Âu), đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình nhất thể hóa Châu Âu.

– 1995: Hiệp ước Sen-ghen (Schengen [5]) về tự do đi lại có hiệu lực

– 1995 Kết nạp Áo, Phần Lan và Thuỵ Điển.

– 1997: Hiệp ước Am-xtéc-đam (Amsterdam) sửa đổi và bổ sung Hiệp ước Mát-xtrích , chuẩn bị cho việc mở rộng EU về phía Đông.

– 1999: Từ ngày 01/01 đồng Ơ-rô chính thức được lưu hành tại 12 nước thành viên EU[6].

– 2001: Hiệp ước Nít-xờ (Nice) tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để tiếp nhận các thành viên mới, đồng thời tăng cường vai trò của Nghị viện châu Âu.

– 2004: Kết nạp thêm 10 thành viên mới là Cộng hòa Síp, Séc, Xlô-ve-ni-a, Hung-ga-ri, Lát-via, Lít-va, Man-ta, Ba Lan, Xlô-va-ki-a và E-xờ-tô-ni-a.

– 2007: Kết nạp Bun-ga-ri và Ru-ma-ni.

– 2009: Hiệp ước Lít-xbon, tên gọi đầy đủ là Hiệp ước sửa đổi Hiệp ước Liên minh châu Âu và Hiệp ước thành lập Cộng đồng châu Âu có hiệu lực.

– 2013: Kết nạp Crô-a-ti-a

– 2014: Lit-va gia nhập khu vực sử dụng đồng Ơ-rô chính thức từ 01/01/2015.

– 2016: Đa số cử tri Anh bỏ phiếu ủng hộ Anh ra khỏi EU tại cuộc trưng cầu dân ý ngày 23/6/2016 (sự kiện Brexit)

Hiện nay, EU có diện tích là 4.422.773 km² với dân số là 492,9 triệu người (2006); với tổng GDP là 11.6 nghìn tỉ euro (~15.7 nghìn tỉ USD) trong năm 2007. Hầu hết các quốc gia châu Âu đều đang là thành viên của Liên minh châu Âu.

Vẫn còn 22 quốc gia gồm Albania, Andorra, Armenia, Azerbaijan, Belarus, Bosnia & Herzegovina, Croatia, Grugia, Iceland, Liechtenstein, Macedonia, Moldova, Monaco, Montenegro, Na Uy, Nga, San Marino, Serbia, Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Sĩ, Ukraina, và Vatican chưa gia nhập Liên minh châu Âu.

3. Quá trình thành lập của Liên minh châu Âu (EU)

a. Hiệp ước Paris

– Hiệp ước Paris (1951) đưa đến việc thành lậpCộng đồng Than Thép châu Âu (ECSC).,,

b. Hiệp ước Roma

– Hiệp ước Roma (1957) đưa dến việc thành lập Cộng đồng Nguyên tử lượng (Euratom) và thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC).

c. Hội đồng châu Âu

– Từ năm1967cơ quan điều hành của các cộng đồng trên được hợp nhất và gọi là Hội đồng châu Âu.

d. Thị trường chung châu Âu

– Năm1987, EU bắt đầu triển khai kế hoạch xây dựng “Thị trường nội địa thống nhất Châu Âu” .

e. Hiệp ước Maastricht

– Hiệp ước Liên hiệp châu Âu, hay còn gọi là Hiệp ước Maastricht, ký tháng 12 năm 1991 thảo luận tại Maastricht Hà Lan (do sách lịch sử các nước cung cấp), nhằm mục đích:

+ Thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ vào cuốithập niên 1990, với một đơn vị tiền tệ chung và một ngân hàng trung ương độc lập,

+ Thành lập một liên minh chính trị bao gồm việc thực hiện một chính sách đối ngoại và an ninh chung để tiến tới có chính sách phòng thủ chung, tăng cường hợp tác về cảnh sát và luật pháp.

– Hiệp ước này đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình nhất thể hóa châu Âu.

f. Hiệp ước Amsterdam

– Hiệp ước Amsterdam (còn gọi là Hiệp ước Maastricht sửa đổi, ký ngày 2 tháng 10 năm 1997 tại Amsterdam) đã có một số sửa đổi và bổ sung trong một số lĩnh vực chính như:

+ Những quyền cơ bản, không phân biệt đối xử;

+ Tư pháp và đối nội;

+ Chính sách xã hội và việc làm;

+ Chính sách đối ngoại và an ninh chung.

g. Hiệp ước Schengen

Ngày 19 tháng 6 năm 1990, Hiệp ước Schengen được thoả thuận xong. Đến ngày 27 tháng 11 năm 1990, 6 nước Pháp, Đức, Luxembourg, Bỉ, Hà Lan và Ý chính thức ký Hiệp ước Schengen. Hai nước Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ký ngày 25 tháng 6 năm 1991. Ngày 26 tháng 3 năm 1995, hiệp ước này mới có hiệu lực tại 7 nước thành viên. Hiệp ước quy định quyền tự do đi lại của công dân các nước thành viên. Đối với công dân nước ngoài chỉ cần có visa của 1 trong 9 nước trên là được phép đi lại trong toàn bộ khu vực Schengen. Hiện nay, 14 trong 25 nước thành viên EU đã tham gia khu vực Schengen (ngoại trừ cảVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland).

h. Hiệp ước Nice

– Hiệp ước Nice (11 tháng 12 năm 2000) tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để đón nhận các thành viên mới đồng thời tăng cường vai trò của Nghị viện châu Âu, thành lập Lực lượng phản ứng nhanh (RRF).

– Theo luật của EU, Hiệp ước Nice cần được nghị viện của tất cả các nước thành viên thông qua mới có hiệu lực. Hiện nay, quá trình này đang được tiến hành trong các quốc gia thành viên.

i. Liên minh chính trị

– Tất cả các công dân của các nước thành viên được quyền tự do đi lại và cư trú trong lãnh thổ của các nước thành viên.

– Được quyền bầu cử và ứng cử chính quyền địa phương và Nghị viện châu Âu tại bất kỳ nước thành viên nào mà họ đang cư trú.

– Thực hiện một chính sách đối ngoại và an ninh chung trên cơ sở hợp tác liên chính phủ với nguyên tắc nhất trí để vẫn bảo đảm chủ quyền quốc gia trên lĩnh vực này.

– Tăng cường quyền hạn của Nghị viện châu Âu.

– Mở rộng quyền của Cộng đồng trong một số lĩnh vực như môi trường, xã hội, nghiên cứu…

– Phối hợp các hoạt động tư pháp, thực hiện chính sách chung về nhập cư, quyền cư trú và thị thực.

k. Liên minh kinh tế và tiền tệ

– Được chia làm 3 giai đoạn, từ 1 tháng 7năm 1990 tới 1 tháng 1 năm 1999, và kết thúc bằng việc giải tán Viện tiền tệ châu Âu, lập Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB).

– Điều kiện để tham gia vào liên minh kinh tế và tiền tệ (còn gọi là những tiêu chí hội nhập) là:

+ Lạm phát thấp, không vượt quá 1,5% so với mức trung bình của 3 nước có mức lạm phát thấp nhất;

+ Thâm hụt ngân sách không vượt quá 3% GDP;

– Nợ nhà nước dưới 60% GDP và biên độ giao động tỷ giá giữa các đồng tiền ổn định trong hai năm theo cơ chế chuyển đổi (ERM);

– Lãi suất (tính theo lãi suất công trái thời hạn từ 10 năm trở lên) không quá 2% so với mức trung bình của 3 nước có lãi suất thấp nhất.

Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 đồng Euro đã chính thức được lưu hành trong 12 quốc gia thành viên (còn gọi là khu vực đồng Euro) gồm Pháp, Đức, Áo, Bỉ, Phần Lan, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha; các nước đứng ngoài là Anh, Đan Mạch và Thuỵ Điển. Hiện nay, đồng Euro đang có tỉ giá hối đoái cao hơn đồng đô la Mỹ.

4. Cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU)

EU có bốn cơ quan chính là:

Hội đồng Bộ trưởng

– Chịu trách nhiệm quyết định các chính sách lớn của EU, bao gồm các Bộ trưởng đại diện cho các thành viên. Các nước luân phiên làm Chủ tịch với nhiệm kỳ 6 tháng. Giúp việc cho Hội đồng có Uỷ ban Đại diện Thường trực và Ban Tổng Thư ký.

– Từ năm 1975, người đứng đầu nhà nước, hoặc đứng đầu chính phủ, các ngoại trưởng, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban châu Âu có các cuộc họp thường kỳ để bàn quyết định những vấn đề lớn của EU. Cơ chế này gọi là Hội đồng châu Âu hay Hội nghị Thượng đỉnh EU.

– Hội đồng Bộ trưởng chính là cơ quan lãnh đạo tối cao của Liên minh châu Âu.

Uỷ ban Châu Âu

– Là cơ quan điều hành gồm 20 uỷ viên, nhiệm kỳ 5 năm do các chính phủ nhất trí cử và chỉ bị bãi miễn với sự nhất trí của Nghị viện Châu Âu. Chủ tịch hiện nay là Romano Prodi, cựu Thủ tướng Ý (được bầu tại cuộc họp Thượng đỉnh EU bất thường ngày 23 tháng 3 năm 1999 tại Berlin). Dưới các uỷ viên là các Tổng Vụ trưởng chuyên trách từng vấn đề, từng khu vực.

Nghị viện Châu Âu

– Gồm 732 Nghị sĩ, nhiệm kỳ 5 năm, được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. Trong Nghị viện các Nghị sĩ ngồi theo nhóm chính trị khác nhau, không theo quốc tịch.

– Nhiệm vụ: thông qua ngân sách, cùng Hội đồng Châu Âu quyết định trong một số lĩnh vực, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách của EU, có quyền bãi miễn các chức vụ uỷ viên Uỷ ban châu Âu.

Toà án Châu Âu

– Đặt trụ sở tại Luxembourg, gồm 15 thẩm phán và 9 trạng sư, do các chính phủ thoả thuận bổ nhiệm, nhiệm kỳ 6 năm. Toà án có vai trò độc lập, có quyền bác bỏ những quy định của các tổ chức của Uỷ ban châu Âu, văn phòng chính phủ các nước nếu bị coi là không phù hợp với luật của EU.

5. Mục đích của Liên minh châu Âu (EU)

Mục đích của liên minh Châu Âu là nhằm thiết lập và hoàn thiện thị trường nội bộ thống nhất thông qua việc phát hành một đồng tiền thống nhất xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước thành viên xây dựng một hàng rào thuế quan thống nhất đối với hàng hoá nhập từ ngoài vào ,xoá bỏ những hạn chế đối với việc tự do di chuyển vốn sức lao động hàng hoá dịch vụ … nhằm tăng cường hợp tác , liên kết giữa các quốc gia thành viên xây dựng Châu Âu thành một cực mạnh trong nền kinh tế thế giới . Để đạt được mục tiêu này , EU có một hệ thống thể chế để hoạch định , đIều hành và giám sát. Hệ thống này bao gồm năm cơ quan chính uỷ ban Châu Âu , Hội đồng Châu Âu , Quốc hội Châu Âu , Toà án Châu Âu và toà kiểm toàn cùng với các bộ phận hỗ trợ cho các cơ quan trên như uỷ ban kinh tế và xã hội , uỷ ban khu vực .

6. Một số thách thức mà Liên minh châu Âu đối mặt

Phải thấy rằng hiện nay Liên minh châu Âu đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức. Về mặt xã hội, tỷ lệ thất nghiệp của EU vẫn thuộc loại cao. Cao nhất là Tây Ban Nha – 14,9%, thấp nhất là Luxembua – 2,2% và số người thất nghiệp của EU đã lên tới con số 15 triệu người vào thời điểm hiện nay.

Bên cạnh đó, đồng tiền chung euro cũng đã phải chịu không ít sóng gió. Việc đồng euro liên tục bị mất giá trong mấy tháng qua đã làm nhiều nhà kinh tế châu Âu lo ngại. Nếu như vào thời điểm ra đời đồng euro (1/1999), các nhà lãnh đạo EU còn băn khoăn lo ngại về “đồng euro mạnh” (1 USD = 0,84 euro) sẽ làm ảnh hưởng đến các nền kinh tế châu Âu, nhất là tình hình xuất khẩu của tổ chức này, thì giờ đây họ lại phải đối mặt với tình trạng ngược lại “đồng euro yếu – trong những tháng qua đồng euro liên tục bị mất giá trị so với đồng đôla (tính đến giữa tháng 9/2000 đồng euro đã mất tới 27% giá trị. Tình trạng trên trước mắt sẽ khuyến khích được tình hình xuất khẩu của EU, nhưng về lâu dài, nếu Ngân hàng trung ương châu Âu không có những chính sách tiền tệ thích hợp để chấm dứt tình trạng này thì sức sản xuất của các doanh nghiệp ở châu Âu sẽ bị giảm và các chính phủ sẽ phải dừng các cải tổ cơ cấu ở mỗi nước.

Mới đây, ngày 18/10, kết quả cuộc trưng cầu dân ý ở Đan Mạch để xem người dân Đan Mạch đã sẵn sàng gia nhập khu vực đồng euro chưa, thực sự nằm ngoài mong muốn của các nhà lãnh đạo EU với kết quả 53,1% người không ủng hộ so với 46,9% người ủng hộ. Mặc dù đây chỉ là ý kiến của người dân Đan Mạch chứ không phải của cả châu Âu, nhưng kết quả này phần nào đã làm cho ý chí của người dân châu Âu ít nhiều bị lung lay và điều này cũng cho thấy người dân châu Âu vẫn chưa hoàn toàn tin tưởng vào đồng euro.

Theo các nhà nghiên cứu, ngoài việc phải đối mặt với một số khó khăn về kinh tế – xã hội như đã nói ở trên, hiện nay Liên minh châu Âu đang phải đối mặt với 3 thách thức lớn sau đây: vấn đề mở rộng Liên minh, cải cách các thể chế của Liên minh và vấn đề xây dựng một chính sách an ninh và phòng thủ chung.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Địa Lý 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button