Lớp 12Sinh Học

Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?

Trắc nghiệm: Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?

A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo

B. Có sự phân chia của tế bào chất

Bạn đang xem: Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?

C. Có sự phân chia nhân

D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép

Trả lời:

Đáp án A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo

– Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về nguyên phân và giảm phâm các em nhé các em nhé!

1. Nguyên phân

a. Khái niệm nguyên phân

– Nguyên phân hay còn gọi là bào nguyên nhiễm, nó chính là pha M của chu kỳ tế bào, tiếp ngay sau pha G2. Quá trình phân bào này được phát hiện lần đầu tiên bởi Straburger và Flemminh từ năm 1882.

b. Đặc điểm

– Nguyên phân diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai

– Diễn biến của nguyên phân có thể tạm thời chia thành 2 giai đoạn là phân chia nhân (caryokinesis) và phân chia tế bào chât (cytokinesis) được chia thành  4 kỳ cụ thể như sau: kì đầu, kì giữa, kì sau và kỳ cuối

– Thực tế, trong tế bào sống rất khó phân biệt giới hạn chuyển tiếp giữa các kì. Mỗi kì được đặc trưng bởi cấu trúc, hình thái của NST, bộ máy phân bào, màng nhân…cũng như các tính chất lí hóa, của tế bào chất.

c. Diễn biến nguyên phân

* Kì đầu: 

– Màng nhân và nhân con tiêu biến.

– Thoi vô sắc xuất hiện

– NST bắt đầu co ngắn và đóng xoắn.

* Kì giữa

– Nhiễm sắc thể (dạng kép) co xoắn cực đại sắp xếp thành một hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc (mỗi tơ vô sắc đính vào một phía của tâm động)

* Kì sau

– Các NST đơn trong NST kép tách nhau ra tại tâm động dàn thành hai hàng ngang phân ly về hai cực của tế bào (hoạt động phân li của NST là nhờ hoạt động co rút của tơ vô sắc).

* Kì cuối

– Các NST dãn xoắn trở về dạng sợi mảnh.

– Thoi vô sắc tiêu biến, màng nhân và nhân con xuất hiện.

Tiếp sau phân chia nhân như ở trên thi tê bào sẽ tiến hành phân chia tế bào chất để tạo thành 2 tế bào con (nói chính xác hơn thì quá trình phân chia tế bào chất bắt đầu từ kì sau hoặc đầu kì cuối). Quá trình phân chia tế bào chất có thể tóm tắc như sau:

– Đối với tế bào động vật sự phân chia tế bào chất được bắt đầu bởi sự hình thành một eo thắt tại vùng xích đạo ở giữa hai nhân. Sự hình thành eo thắt và lõm sâu của eo tiến tới cắt đôi tế bào chất là do sự hình thành một vùng co rút ở vùng xích đạo được cấu tạo bởi các sợi actin. Khi vòng sợi actin co rút kéo theo phần màng sinh chất lõm thắt vào trung tâm và khi màng nối với nhau sẽ phân tách tế bào chất thành hai nửa, mỗi nửa chứa một nhân. Mặt phẳng phân cắt tế bào thẳng góc với trục của thoi phân bào.

– Đối với tế bào thực vật được bao bọc bởi lớp vỏ xenlulozo làm cho tế bào không vận động được nên sự phân chia tế bào chất bằng sự xuất hiện một vách ngăn ở vùng trung tâm xích đạo, vách ngăn phát triển dần ra ngoại vi cho đến khi liền với vách bao tế bào và phân tách tế bào chất thành hai nửa chứa nhân. Tham gia vào sự tạo thành vách ngăn có phức hệ Golgi, mạng lưới nội chất và các vi ống cực của thoi còn tồn dư lại ở vùng xích đạo.

– Các bào quan như ti thể, lục lạp, mạng lưới nội chất…được phân về tế bào con diễn ra ngay ở kì sau. Nói chung trong thời kì phân bào các hoạt động tổng hợp các chất, hoạt động sinh lí tế bào bị dừng hoặc giảm bớt để tập trung cho sự phân bào

Như vậy  từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n qua nguyên phân bình thường tạo thành 2 tế bào con cũng có bộ NST 2n giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu. Nếu như sự phân chia nhân không đi kèm với sự phân chia tế bào chất sẽ tạo nên tế bào có nhiều nhân.

2. Giảm phân

a. Lần phân bào I

– Kì đầu I: Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng diễn ra quá trình tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo.

Trao đổi chéo là hiện tượng của 2 cromatit khác  nhau trong cặp NST kép tương đồng bị đứt ra các đoạn tương ứng và trao đổi cho nhau làm cho các gen alen đổi chỗ cho nhau trong cặp NST (là cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen).

– Kì giữa I: Các cặp NST kép sắp xếp thành hai hàng ngang trên mắt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

– Kì sau I: Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng phân ly độc lập và đồng đều về 2 cực của tế bào.

– Kì cuối I: Hình thành 2 tế bào mang bộ NST đơn bội kép (bộ NST trong 2 tế bào khác nhau về nguồn gốc (do sự phân ly độc lập) và có thể khác nhau về cấu trúc (nếu có xảy ra trao đổi chéo).

b. Lần phân bào II

– Kì đầu II: NST tồn tại ở dạng trạng thái kép bắt đầu co xoắn.

– Kì giữa II: Các NST sắp xếp thành một hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

– Kì sau II: Mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn phân li đồng đều về hai cực của tế bào.

– Kì cuối II: Mỗi tế bào hình thành nên 2 tế bào con có bộ NST đơn bội ở trạng thái NST đơn.

Như vậy kết thúc quá trình giảm phân từ 1 tế bào mang bộ NST lưỡng bội 2n tạo thành 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội n. Nhưng bộ NST trong 4 tế bào con khác nhau về nguồn gốc và có thể khác nhau về cấu trúc (hay nói cách khác là tổ hợp gen trên các NST đó là khác nhau) xem thêm bài tập về xác định nguồn gốc NST.

c. Hình thành giao tử:

– Ở giới đực thì mỗi tế bào sinh tinh giảm phân tạo thành 4 tế bào con và cả 4 tế bào đều biến đổi thành 4 giao tử đực mang bộ NST đơn bội n.

– Ở giới cái thì mỗi tế bào sinh trứng giảm phân tạo 4 tế bào con và chỉ có 1 tế bào biến đổi thành 1 giao tử cái mang bộ NST đơn  bội.

d. Thụ tinh

– Khi thụ tinh 1 giao tử đực kết hợp với 1 giao tử cái hình thành 1 hợp tử, trong quá trình này bộ NST của giao tử đực và bộ NST của giao tử cái hợp nhất với nhau tạo thành bộ NST của hợp tử (n + n = 2n).

3. So sánh quá trình nguyên phân và giảm phân.

a. Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân:

– Đều có sự nhân đôi của NST mà thực chất thì đó chính là sự nhân đôi của ADN ở kì trung gian. 

– Đều phân thành 4 kì :kì đầu,kì giữa, kì sau, kì cuối 

– Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng và tháo xoắn đảm bảo cho NST nhân đôi và thu gọn cấu trúc để tập trung trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa. 

– Màng nhân và nhân con biến mất cho đến gần cuối mới tái hiện lại.

b. Sự khác nhau giữa 2 quá trình nguyên phân và giảm phân

– Nguyên phân

+ Xảy ra ở tế bào dinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai

+ Gồm một lần phân bào với 1 lần NST tự nhân đôi

+ Không xảy ra ở hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo

+ Kết quả: tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ

_ Giảm phân

+ Xảy ra ở tế bào sinh dục chính

+ Gồm 2 lần phân bào với một lần NST tự nhân đôi

+ Xảy ra ở hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo

+ Kêt quả: tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button