Lớp 11Sinh Học

Đặc điểm hô hấp bằng phổi?

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi “Đặc điểm hô hấp bằng phổi?” cùng với kiến thức mở rộng về Sinh học 11 là những tài liệu học tập vô cùng bổ ích dành cho thầy cô và bạn học sinh

Trả lời câu hỏi: Đặc điểm hô hấp bằng phổi?

* Đặc điểm hô hấp bằng phổi:

– Bề mặt hô hấp: Phổi

Bạn đang xem: Đặc điểm hô hấp bằng phổi?

– Đại diện: Các loài động vật sống trên cạn như Bò sát, Chim và Thú

– Đặc điểm của bề mặt hô hấp: 

– Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và có mạng lưới mao mạch máu dày đặc

– Phổi chim có thêm nhiều ống khí.

– Cơ chế hô hấp: Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang.

– Hoạt động thông khí: Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm những kiến thức về hô hấp nhé!

Kiến thức tham khảo về hô hấp.

1. Hô hấp là gì?

– Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.

– Hô hấp bao gồm các quá trình hô hấp ngoài, hô hấp trong và vận chuyển khí

– Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí với môi trường bên ngoài thông qua bề mặt trao đổi khí ( phổi, mang, da)  giữa cơ thể và môi trường → cung cấp oxi cho hô hấp tế bào, thải CO2 từ hô hấp trong ra ngoài.

– Hô hấp trong là quá trình trao đổi khí trong tế bào và quá trình  ho hấp tế bào, tế bào nhận O2 , thực hiện quá trình hô hấp tế bào và thải ra khí CO2 để thực hiện các quá trình trao đổi khí trong tế bào

2. Các hình thức hô hấp:

Đặc điểm hô hấp bằng phổi? (ảnh 2)

3. Các hình thức hô hấp ở động vật:

Đặc điểm so sánh

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

Hô hấp bằng mang

Hô hấp bằng phổi

Bề mặt hô hấp Bề mặt tế bào hoặc bề mặt cơ thể Ống khí Mang Phổi
Đại diện Động vật đơn bào (amip, trùng giày, …), đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) Côn trùng Các loài cá, chân khớp (tôm, cua), thân mềm (trai, ốc). Các loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú.
Đặc điểm của bề mặt hô hấp

– Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng.

– Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.

– Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào.

– Mang có các cung mang, trên các cung mang có  phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu.

– Mao mạch trong mang song song và ngược chiều với chiều chảy của dòng nước.

– Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và có mạng lưới mao mạch máu dày đặc.

– Phổi chim có thêm nhiều ống khí.

Cơ chế hô hấp Khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể hoặc bề mặt tế bào. Khí Otừ môi trường ngoài → Tế bào. CO2 → ra môi trường. Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước. Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang.
Hoạt động thông khí   Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của phần bụng.

Cá hít vào: Cửa miệng cá mở → nắp mang đóng lại → thể tích khoang miệng tăng, áp suất giảm → nước tràn vào khoang miệng mang theo O2.

Cá thở ra: của miệng đóng lại → nắp mang mở ra → thể tích khoang miệng giảm, áp suất tăng → đẩy nước trong khoang miệng qua mang ra ngoài mang theo CO2.

Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng và liên tục → thông khí liên tục.

Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).

4. Hướng dẫn giải các bài tập trong SGK

Bài 1 (trang 75 SGK Sinh 11)Hãy liệt kê các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn.

Lời giải:

* Các hình thức hô hấp của động vật ở nước:

– Hô hấp qua bề mặt cơ thể (giun ở nước,…)

– Hô hấp bằng mang (cá, tôm, cua,…)

– Một số hô hấp bằng phổi: cá heo, cá voi,… sau khi ở dưới nước một thời gian chúng sẽ ngoi lên mặt nước để thở.

* Các hình thức hô hấp của động vật ở cạn:

– Hô hấp bằng hệ thống ống khí (côn trùng,…)

– Hô hấp bằng phổi (chim, thú,…)

– Hô hấp qua bề mặt cơ thể (giun đất,…)

Bài 2 (trang 75 SGK Sinh 11): Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở động vật đơn bào và động vật đa bào có tổ chức thấp (ví dụ thủy tức) được thực hiện như thế nào?

Lời giải:

– Động vật đơn bào trao đổi khí qua màng tế bào.

– Động vật đa bào bậc thấp trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

Nguyên tắc: Khí CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài môi trường và khí O2 khuếch tán từ môi trường vào cơ thể là do sự chênh lệch về nồng độ khí giữa tế bào (cơ thể) và môi trường.

Bài 3 (trang 75 SGK Sinh 11)Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh bị chết. Tại sao?

Lời giải:

– Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ chóng chết vì: trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô, không còn ẩm ướt. Khi đó O2 và CO2 không khuếch tán qua da, giun không thể hô hấp nên bị chết.

Bài 4 (trang 75 SGK Sinh 11): Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú được thực hiện như thế nào?

Lời giải:

– Trao đổi khí ở côn trùng nhờ hệ thống ống khí. Hệ thống này được cấu tạo bởi các ống dẫn chứa không khí, một đầu thông với bên ngoài nhờ các lỗ thở, một đầu phân thành các ống nhỏ hơn tiếp xúc với tế bào cơ thể.

– Trao đổi khí ở cá nhờ mang . Mang cá gồm các phiến mang, trên các phiến mang có hệ thống mao mạch. Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và ngược chiều với dòng nước, giúp cho cá lấy được khoảng 80% O2 trong nước. Mang được bảo vệ nhờ khoang mang và nắp mang.

– Lưỡng cư trao đổi khí qua da và phổi. Chúng chủ yếu hô hấp qua da. Da trần, mềm, ẩm, dưới da có hệ thống mao mạch giúp cho lưỡng cư trao đổi khí hiệu quả. Phổi có cấu tạo đơn giản gồm các phế nang với hệ mao mạch dày đặc giúp trao đổi khí. Sự thông khí ở phổi nhờ vào sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

– Bò sát, thú trao đổi khí bằng phổi. Phổi gồm nhiều phế nang. Các phế nang có thành rất mỏng, nhiều mao mạch nên khí O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua. Không khí đi vào và đi ra khỏi phổi nhờ hệ thống đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản).

– Chim trao đổi khí bằng phổi và hệ thống túi khí. Túi khí là các khoang rỗng chưa khí. Phổi cấu tạo bởi ống khí có mao mạch bao quanh, hệ thống ống khí thông với hệ thống túi khí. Chim hít vào và thở ra đều lấy được O2 nên có hiệu suất hô hấp cao.

– Chim, thú, bò sát hô hấp chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích của khoang bụng và lồng ngực.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Sinh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button