Địa LýLớp 10

Đặc điểm của gió tây ôn đới là? | Địa Lý 10

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm: “Đặc điểm của gió tây ôn đới là?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Địa lí do THPT Ninh Châu biên soạn dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: “Đặc điểm của gió tây ôn đới là?”

A. Thổi vào mùa hạ, gió nóng và gió ẩm.

Bạn đang xem: Đặc điểm của gió tây ôn đới là? | Địa Lý 10

B. Thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

C. Thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

D. Thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.

Trả lời:

Đáp án đúng: B. Thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

Đặc điểm của gió tây ôn đới là Thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

Giải thích:

Đặc điểm của gió tây ôn đới là gió thổi  quanh năm, chủ yếu theo hướng tây, mang theo mưa, độ ẩm rất cao (sgk Địa lí 10 trang 45)

Cùng THPT Ninh Châu trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính dưới đây nhé

Kiến thức mở rộng về sự phân bố khí áp

I. Sự phân bố khí áp

– Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất.

– Tùy theo tình trạng của không khí (co lại hay nở ra) sẽ có tỉ trọng không khí khác nhau, khí áp cũng khác nhau.

1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất

– Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

– Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương.

2. Nguyên nhân thay đổi khí áp

a. Khí áp thay đổi theo độ cao

– Càng lên cao, khí áp càng giảm.

– Nguyên nhân là do không khí loãng, sức nén nhỏ.

b. Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

– Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm và ngược lại.

– Nguyên nhân là do nhiệt độ tăng không khí nở ra làm giảm tỉ trọng và ngược lại.

c. Khí áp thay đổi theo độ ẩm

– Không khí chứa nhiều hơi nước, khí áp giảm.

– Nguyên nhân là do hơi nước bốc lên nhiều chiếm chỗ của không khí khô.

3. Các loại gió chính

a. Gió Mậu dịch

– Thời gian hoạt động là quanh năm.

– Phạm vi hoạt động là từ 30 độ về xích đạo.

– Hướng Đông là chủ yếu.

– Nguyên nhân chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo.

– Tính chất của loại gió này là khô và ít mưa.

b. Gió mùa

– Khái niệm: Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược với nhau.

– Nguyên nhân: Khá phức tạp chủ yếu do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa, giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu.

– Thời gian và hướng thổi: Theo từng khu vực có gió mùa.

– Phạm vi hoạt động:

+ Đới nóng: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia.

+ Vĩ độ trung bình: đông Trung Quốc, đông Nam Liên Bang Nga, đông nam Hoa Kì.

c. Gió Tây ôn đới

– Thời gian gần như quanh năm.

– Phạm vi hoạt động là từ 30 độ đến 60 độ ở mỗi bán cầu từ áp cao cận nhiệt về hạ áp ôn đới.

– Hướng Tây là chủ yếu ở Bắc bán cầu, Tây Bắc ở Nam bán cầu.

– Tính chất của loại gió này là ẩm và mang nhiều mưa.

– Nguyên nhân là chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

– Gió Tây ôn đới mạnh nhất ở vĩ độ trung bình từ 40 đến 50 vĩ độ. Gió tây ôn đới đóng một vai trò quan trọng trong việc mang nước, gió xích đạo ấm vào vùng bờ biển phía Tây của các lục địa, đặc biệt ở bán cầu Nam vì sự mở rộng đại dược mên h mông của nó.

d. Gió địa phương

* Gió biển, gió đất

– Khái niệm: Là loại gió hình thành ở ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm.

– Đặc điểm: Ban ngày từ biển vào đất liền, ban đêm từ đất liền ra biển.

– Nguyên nhân: Do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương (chênh lệch nhiệt độ và khí áp).

– Tính chất: Gió biển ẩm mát, gió đất khô.

* Gió fơn

– Khái niệm: Là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở lên khô và nóng.

– Đặc điểm:

+ Sườn đón gió có mưa lớn.

+ Sườn khuất gió khô và rất nóng.

– Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự tăng giảm của hơi nước trong không khí.

– Phạm vi hoạt động: Thường xuất hiện ở các dãy núi đón gió.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button