Hóa HọcLớp 11

Công thức tính nhanh Ankan

1. Cách tính số đồng phân Ankan CnH2n+2 (n ≥ 1).

+ Khái niệm: Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở. Trong phân tử ankan chỉ gồm các liên kết đơn C-C và C-H.

+ CTTQ: CnH2n+2 (n ≥ 1).

+ Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon và từ C4 trở đi mới xuất hiện đồng phân.

Bạn đang xem: Công thức tính nhanh Ankan

+ Công thức tính nhanh

   2n – 4 + 1  (3 < n < 7)

Ví dụ:

Tính số đồng phần của ankan C4H10

Số đồng phân ankan sẽ là: 24-1 + 1 = 3 đồng phân

2. Cách tính số đồng phân AnKen CnH2n (n ≥ 2).

+ Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử chứa một liên kết đôi.

+ CTTQ: CnH2n (n ≥ 2).

+ Anken có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nối đôi và đồng phân hình học.

+ Mẹo tính nhanh đồng phân anken:

  Xét 2C mang nối đôi, mỗi C sẽ liên kết với 2 nhóm thế (giống hoặc khác nhau).

Ví dụ với C4H8: Trừ đi 2C mang nối đôi sẽ còn 2C và H nhóm thế.

   Nếu đề bài yêu cầu tính đồng phân cấu tạo sẽ là: 1+1+1 = 3 đồng phân. Nếu yêu cầu tính đồng phân (bao gồm đồng phân hình học) sẽ là 1+1+2 = 4 đồng phân.

Ví dụ: với C5H10: Trừ đi 2C mang nối đôi sẽ còn 3C và H nhóm thế.

Công thức tính nhanh Ankan (ảnh 2)

3. Cách tính số đồng phân Ankin CnH2n-2 (n ≥ 2)

+ Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử chứa một liên kết ba.

+ CTTQ: CnH2n-2 (n ≥ 2).

+ Ankin có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nối ba và không có đồng phân hình học.

+ Mẹo tính nhanh đồng phân ankin:

  Xét 2C mang nối ba, mỗi C sẽ liên kết với 1 nhóm thế (giống hoặc khác nhau).

Ví dụ với C4H6: Trừ đi 2C mang nối ba sẽ còn 2C và H là nhóm thế.

C1

C2

1C

1C

1 đồng phân

2C

H

1 đồng phân

Ta có 2 đồng phân ankin.

4. Số đồng phân ancol đơn chức no CnH2n+2O:

Công thức:

Số ancol CnH2n+2O = 2n-2 (n < 6)

Ví dụ: Tính số đồng phân ancol no, đơn chức, mạch hở từ C3 → C5

C3H7OH: 23-2 = 2 đồng phân.

5. Số đồng phân andehit đơn chức no CnH2nO:

Công thức:

Số andehit CnH2nO = 2n-3 (n < 7)

Áp dụng: Tính số đồng phân anđehit sau: C3H6O, C4H8O.

C3H6O, C4H8O là công thức của anđehit no, đơn chức, mạch hở.

Với C3H6O: 23-3 = 1 đồng phân:      CH3CH2CHO

Với C4H8O: 24-3 = 2 đồng phân: CH3CH2CH2CHO; (CH3)2CHCHO

5. Số đồng phân axit cacboxylict đơn chức no CnH2nO2:

Công thức:

Số axit CnH2nO2 = 2n-3 (n < 7)

Ví dụ : Số đồng phân của axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

a. C4H8O2= 24-3= 2

b. C5H10O2= 25-3= 4

c. C6H12O2= 26-3= 8

7. Số đồng phân este đơn chức no CnH2nO2:

Công thức:

Số este CnH2nO2 = 2n-2 (n < 5)

Ví dụ : Số đồng phân của este đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

a. C2H4O2= 22-2= 1

b. C3H6O2= 23-2= 2

c. C4H8O2= 24-2= 4

6. Số đồng phân amin đơn chức no CnH2n+3N

Công thức:

Số amin CnH2n+3N = 2n-1 (n < 5)

7. Số đồng phân trieste tạo bởi glyxerol và hỗn hợp n axit béo:

Công thức:

Công thức tính nhanh Ankan (ảnh 3)

8. Số đồng phân ete đơn chức no CnH2n+2O:

Công thức:

Công thức tính nhanh Ankan (ảnh 4)

Áp dụng: Với n = 3 ta có công thức ete là C3H8O, thay vào công thức ta được:

 đồng phân là CH3-O-C2H5

9. Số đồng phân xeton đơn chức no CnH2nO:

Công thức:

Công thức tính nhanh Ankan (ảnh 5)

Áp dụng: Tính số đồng phân xeton C5H10O

Từ công thức ta tính được:  đồng phân.

Lưu ý: Anđehit và xeton có cùng công thức phân tử với nhau, nên khi đề bài chỉ cho CTPT mà không đề cập đến loại hợp chất nào thì phải tính cả hai.

10. Đồng phân RH thơm và đồng đẳng benzen CnH2n-6 (n ≥ 6).

CnH2n-6 = (n – 6)2 (7 ≤ n ≤10)

Tính số đồng phân của các hiđrocacbon thơm C7H8

Ta có n = 7, thay vào công thức ta được (7-6)2 = 1

11. Đồng phân phenol đơn chức:

CnH2n-6O = 3n-6 (6 < n < 9)

Áp dụng:

C7H8O: 37-6 = 3 đồng phân.

12. Công thức tính số đi, tri, tetra…..n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau:

Số n peptit max = xn

Ví dụ: Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin?

Số đipeptit = 22 = 4

Số tripeptit = 23 = 8

Bài tập luyện tập 

Bài 1: Hợp chất X có CTPT C4H8. Xác định các đông phân cấu tạo của X

Hướng dẫn giải bài tập

Ta có: Δ = (2.4+2-8)/2= 1 ⇒ có 1 lk π hoặc 1 vòng ⇒ có 2 dạng mạch cacbon:

– Mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử

+ Mạch chính 4C: C-C-C-C viết được 2 TH đồng phân vị trí nối đôi:

CH2 = CH-CH2 –CH3 và CH3 – CH=CH –CH3

Công thức tính nhanh Ankan (ảnh 6)

Vậy có 5 đồng phân.

Bài 2: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H11O2ClN2 là

Hướng dẫn giải bài tập

Độ bất bão hòa Δ = (5.2-11+2-1+1.2)/2 =1

Nên phân tử có 1 nối đôi hoặc 1 vòng

Bài 3: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H

Hướng dẫn giải bài tập

Công thức tính nhanh Ankan (ảnh 7)

Bài 4: Số công thức tạo mạch có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là

Hướng dẫn giải bài tập

Công thức tính nhanh Ankan (ảnh 8)

Bài 5: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H7Cl là

Hướng dẫn giải bài tập

Công thức tính nhanh Ankan (ảnh 9)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button