Lớp 12Sinh Học

Công thức tính huyết áp.

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Công thức tính huyết áp.” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn  Sinh học 12 cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo

Trả lời câu hỏi: Công thức tính huyết áp.

Cách tính huуết áp trung bình

MAP = (CO x SVR) + CVP

Bạn đang xem: Công thức tính huyết áp.

Trong đó:

– CO: Cung lượng tim

– SVR: Sức cản ngoại biên

– CVP: Áp suất tĩnh mạch trung tâm.

– MAP: Huyết áp trung bình động mạch

Tuy nhiên trên thực tế, MAP không được tính bằng cách đo cung lượng tim và sức cản ngoại biên mà bằng cách đo trực tiếp hay gián tiếp áp suất động mạch. Do đó, cách tính huyết áp trung bình có thể ước lượng bằng công thức:

MAP (ước lượng) = DP+1/3 (SP-DP)

Hay

Huyết áp trung bình = Huyết áp tâm trương + 1/3 (Huyết áp tâm thu – Huyết áp tâm trương)

Ví dụ: SP là 120 mmHg, DP là 70 mmHg, vậy MAP ước lượng (huyết áp trung bình động mạch) bằng 87 mmHg.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về Huyết áp nhé!

Kiến thức tham khảo về Huyết áp

1. Định nghĩa huyết áp là gì?

Huуết áp là áp lực máu tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến các cơ quan quan trọng, cũng có nghĩa là huуết áp được tạo ra do lực co bóp của tim ᴠà ѕức cản của động mạch.

Đối với người bình thường, huyết áp vào ban ngày thường cao hơn ban đêm. Huyết áp có xu hướng hạ xuống thấp nhất vào khoảng từ 1 – 3 giờ sáng, thời gian con người ngủ say nhất và huyết áp sẽ tăng cao nhất vào khoảng 8 – 10 giờ sáng. Đặc biệt, khi vận động thể lực gắng sức, căng thẳng thần kinh hoặc khi trải qua các xúc động mạnh đều có thể làm cho huyết áp tăng lên. Ngược lại, khi cơ thể nghỉ ngơi, thư giãn, huyết áp có thể sẽ hạ xuống.

Nhiệt độ lạnh gây co mạch hoặc một số thuốc co mạch, thuốc tác động lên lực co bóp cơ tim, ăn mặn… có thể làm huyết áp tăng lên. Ở môi trường nhiệt độ nóng, cơ thể ra nhiều mồ hôi, tiêu chảy mất nước hoặc dùng thuốc giãn mạch… có thể gây hạ huyết áp.

Huyết áp được thể hiện bằng 2 chỉ số:

– Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên), bình thường từ 90 đến 139 mm Hg (đọc là milimét thuỷ ngân).

– Huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương hoặc ngắn gọn là số dưới), bình thường từ 60 đến 89 mm Hg.

Khi tim đập, huyết áp sẽ thay đổi từ cực đại (áp lực tâm thu) đến cực tiểu (áp lực tâm trương). Huyết áp sẽ giảm dần khi máu theo động mạch đi xa khỏi tim.

2. Huyết áp trung bình là gì?

Huyết áp trung bình (MAP) hay huyết áp động mạch trung bình là áp lực trung bình của động mạch trong một chu kỳ tim, dễ hiểu hơn là nếu giữ nguyên chỉ số áp suất với giá trị không đổi trong suốt một chu kỳ tim thì hiệu lực bơm máu bằng đúng một chu kỳ thực hiện với áp suất biến động lên cao lúc tâm thu, xuống thấp lúc tâm trương. 

Huyết áp trung bình của người bình thường sẽ dao động trong khoảng 90/60mmHg đến 140/90mmHg. 

Các mức huyết áp khác:

Huyết áp được phân loại là bình thường, cao, hoặc huyết áp cao giai đoạn 1 hoặc giai đoạn 2:

– Huyết áp bình thường là tâm thu dưới 120 và tâm trương dưới 80 (120/80)

– Huyết áp cao là tâm thu từ 120 đến 129 và tâm trương dưới 80

– Huyết áp cao giai đoạn 1 là tâm thu từ 130 đến 139 hoặc tâm trương từ 80 đến 89

– Huyết áp cao giai đoạn 2 là khi tâm thu từ 140 trở lên hoặc tâm trương từ 90 trở lên

Huyết áp cao được chẩn đoán khi nhiều chỉ số riêng biệt cho thấy huyết áp trên 130/80 mmHg. Nếu có lo ngại gì về các chỉ số huyết áp của mình, quý vị hãy trao đổi với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của mình.

3. Chỉ số huyết áp trung bình từng độ tuổi

Công thức tính huyết áp (ảnh 2)

Huyết áp sẽ thay đổi tùy theo hoạt động, tâm trạng, thời gian, môi trường (nhiệt độ), tư thế, chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.

Vì vậy việc đo huyết áp nhiều lần là rất quan trọng, điều này sẽ giúp bạn kiểm soát huyết áp tốt hơn, bởi đôi khi kết quả đo huyết áp cao, thấp hay bình thường sẽ không phản ánh đúng tình trạng sức khoẻ, mà bạn cần theo dõi trong một khoảng thời gian mới có được kết luận chính xác.

4. Lưu ý khi đo huyết áp

Tư thế đo thật thoải mái, có thể ngồi hoặc nằm.

Trước khi đo nên thư giãn ít nhất 5-10 phút, không đo huуết áp ngaу ѕau khi ᴠận động mạnh, mệt mỏi, quá no hoặc quá đói.

Không nói chuуện trong lúc đo huуết áp.

Với lần đo đầu tiên nên đo cả hai taу, lần ѕau thì nên đo ở taу có chỉ ѕố huуết áp cao hơn.

Nên đo huуết áp mỗi ngàу 2 lần, buổi ѕáng trước khi ăn ᴠà chiều ѕau bữa ăn khoảng 1 giờ đồng hồ.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button