Hóa HọcLớp 12

Công thức benzyl axetat

Câu hỏi: Công thức benzyl axetat 

Lời giải:

Công thức của benzyl axetat là :CH3COOCH2C6H5

Bạn đang xem: Công thức benzyl axetat

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về benzyl axetat và một số este có mùi khác nhé.

[CHUẨN NHẤT] Công thức benzyl axetat

1. Benzyl acetate

Benzyl acetate là một hợp chất hữu cơ với công thức phân tử C9H10O2. Nó là este được tạo ra bởi chưng cất rượu benzyl và axít acetic. Benzyl acetate được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại hoa. Nó là thành phần chính của các loại tinh dầu từ hoa nhài, ylang-ylang và tobira. Nó có mùi thơm ngọt ngào dễ chịu gợi nhớ của hoa nhài. Do đó, nó được sử dụng rộng rãi trong nước hoa và mỹ phẩm cho hương thơm của nó và trong hương liệu để tạo mùi táo và lê.

Đây là một trong nhiều hợp chất đó là hấp dẫn đối với con đực của các loài ong phong lan, chúng dường như đã thu thập các hóa chất tổng hợp pheromone; nó thường được sử dụng làm mồi nhử để thu hút và thu thập các con ong để nghiên cứu.

Benzyl acetate cũng được sử dụng như một dung môi trong chất dẻo và nhựa, cellulose acetate, nitrat, dầu, sơn mài, đánh bóng và loại mực.

Công thức: C6H5CH2OCOCH3

Khối lượng phân tử: 150,18 g/mol

Mật độ: 1,05 g/cm³

Điểm sôi: 214 °C

Mùi: flowery

Phân loại: Este

Điểm nóng chảy: −51,5 °C (221,7 K; −60,7 °F)

2. Một số este có mùi và đặc điểm của chúng

a. Isoamyl acetat- este có mùi chuối 

Isoamyl acetat hay isopentyl acetat có mùi chuối , còn gọi là dầu chuối, là hợp chất hữu cơ ester được điều chế từ isoamyl alcohol và acid acetic. Đây là chất lỏng không màu, khó hòa tan trong nước nhưng hòa tan mạnh trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Isoamyl acetat có mùi mạnh, tương tự mùi chuối và lê. Wikipedia

Công thức: C7H14O2

Mật độ: 876 kg/m³

Điểm sôi: 142 °C

Khối lượng phân tử: 130,19 g/mol

Điểm nóng chảy: -78,5 °C

Phân loại: Hợp chất hữu cơ

Công thức phân tử: C7H14O2

b. Amyl formate – este có mùi mận:

Amyl formate có mùi mận là một este và là một hợp chất hữu cơ có công thức C6H12O2, khối lượng phân tử là 116,16 g/mol, nhiệt độ nóng chảy là -73,5℃, nhiệt độ sôi là 132 °C. Este này phản ứng với axit để giải phóng nhiệt cùng với rượu và axit. Các axit oxy hóa mạnh có thể gây ra một phản ứng mạnh, đủ để tỏa nhiệt trên các sản phẩm phản ứng. Nhiệt cũng được tạo ra bởi sự tương tác của este với các dung dịch caustic. Hydro dễ cháy được tạo ra bằng cách trộn este với kim loại kiềm và hydride.

Tính chất vật lý

Amyl formate là một chất lỏng không màu, có mùi mận đặc trưng, không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong rượu, ether và dầu, hơi của nó nặng hơn không khí, là chất rất dễ cháy.

Ứng dụng

Amyl formate được tìm thấy trong đồ uống có cồn, trong quả dâu tây, cà chua, thịt lợn được sấy khô và mật ong. Amyl formate được sử dụng trong việc chế tạo hương liệu thực phẩm có mùi trái cây.

Amyl formate rất dễ gây cháy: dễ dàng bốc cháy bằng lửa, tia lửa hay ngọn lửa. Hơi có thể tạo thành hỗn hợp nổ với không khí. Hơi có thể đi đến nguồn đánh lửa và gây hỏa hoạn. Hầu hết hơi của nó nặng hơn không khí. Chúng sẽ lan dọc theo mặt đất và gây cháy nổ ở các khu vực thấp (cống rãnh, tầng hầm, bể chứa). Khí nổ của nó rất nguy hiểm khi ở trong nhà, ngoài trời hoặc ở trong hệ thống cống rãnh. Thải bỏ amyl formate vào cống có thể gây nguy cơ hỏa hoạn. Thùng chứa kín có thể phát nổ khi bị đun nóng.

c. Etyl isovalerat – este có mùi táo 

Etyl isovalerat có mùi táo là một hợp chất hữu cơ và là este được hình thành từ cồn etyl và axit isovaleric, các phản ứng kèm theo là: Các axit oxy hóa mạnh có thể gây ra một phản ứng mạnh mẽ, có tỏa nhiệt trên các sản phẩm phản ứng. Nhiệt cũng được tạo ra bởi sự tương tác của este với các dung dịch caustic. Hydro dễ cháy được tạo ra bằng cách trộn este với kim loại kiềm và hydride. Etyl isovalerat có công thức là C7H14O2, khối lượng phân tử là 130,187 g/mol, nhiệt độ nóng chảy là -99,3 °C và nhiệt độ sôi là 131- 133 °C. Etyl isovalerat được tìm thấy trong trái berry. Etyl isovalerat cũng được tìm thấy trong một số loại trái cây và rau ví dụ táo, chuối, dưa, dâu, dứa, dâu tây và cần tây. Etyl isovalerat được sử dụng trong thành phần tạo nên hương thơm trái cây. Nó đồng thời cũng là thành phần tạo hương liệu và được sử dụng rộng rãi trong việc tạo nước hoa. Hiện nay, chất này thường được tổng hợp bằng cách sử dụng lipase tráng surfactant được cố định trong các hạt nano từ. Etyl isovalerat thuộc về họ Este béo axit. Nó là dẫn xuất của axit valeric.

Etyl isovalerat là một chất lỏng không màu với mùi táo mạnh mẽ, mật độ ít dày đặc hơn nước, rất dễ cháy, ít tan trong nước. Hơi của nó nặng hơn không khí. Etyl isovalerat có thể gây kích ứng nhẹ cho da và mắt, hơi của nó có thể gây chóng mặt hoặc nghẹt thở.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button