Lớp 11Vật Lý

Công suất định mức của các dụng cụ điện là?

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Công suất định mức của các dụng cụ điện là?” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Vật lí 11 hay và hữu ích.

Câu hỏi trắc nghiệm: Công suất định mức của các dụng cụ điện là?

A. Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được

B. Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được

Bạn đang xem: Công suất định mức của các dụng cụ điện là?

C. Công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường

D. Công suất mà dụng cụ đó có thể đạt được bất cứ lúc nào

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường

Giải thích: Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất mà dụng cụ đó đạt được khi đặt nó vào hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức

Cùng THPT Ninh Châu trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về Công suất nguồn điện dưới đây nhé! 

Kiến thức tham khảo về Công suất nguồn điện

1. Công suất là gì?

– Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Trong thực tế thì công suất là thông số biểu thị cho người sử dụng biết lượng điện năng tiêu thụ hay tiêu tốn trong một đơn vị thời gian.

– Công suất có đơn vị đo lường là Watt (W) trọng hệ đo lường quốc tế (SI). 

– Để tính công suất chúng ta áp dụng công thức sau:

P = A /t

Trong đó:

P là ký hiệu của công suất

A là ký hiệu của công thực hiện được

t là khoảng thời gian người, vật thực hiện công

2. Công suất điện là gì?

– Công suất điện là gì có thể hiểu nôm na là tốc độ tiêu thụ điện, là thông số hiển thị cho người sử dụng biết được chính xác lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị là bao nhiêu hay là sẽ tiêu tốn bao nhiêu số điện trong thời gian 1 tháng theo đồng hồ đo để làm căn cứ tính toán số tiền điện cần phải chi trả.

– Việc tính được công suất tiêu thụ điện trong nhà dựa trên các thông số kỹ thuật được ghi trên các thiết bị điện sẽ giúp người dùng cân đối được nhu cầu sử dụng điện của gia đình mình.

– Công thức tính công suất điện hay công thức tính công suất tiêu thụ như sau:

P = A/t = U.I

Trong đó:

+ P là khí hiệu của công suất tiêu điện (công suất tiêu thụ)

+ A là ký hiệu của điện năng tiêu thụ có đơn vị đo lường là J

+ t là khoảng thời gian 

+ U là ký hiệu của hiệu điện thế giữ hai đầu đoạn mạch có đơn vị là V

3. Đơn vị đo công suất

a. Đơn vị đo chung

– Theo hệ đo lường quốc tế, đơn vị được sử dụng trong đo P là Watt (viết tắt là W)

1 watt = 1 J/s

– Bên cạnh đó, một số tiền tố cũng được thêm vào đơn vị này và được dùng trong đo các công suất nhỏ hoặc lớn hơn như mW, MW, KW hay kvA. Trong đó, kvA được sử dụng cho các máy phát và KW thường dùng cho các động cơ điện như máy nén khí hay máy rửa xe, các loại máy sấy khí

b. Đơn vị đo công suất cơ

Một đơn vị dùng để đo công suất hay gặp khắc nhằm chỉ công suất động cơ là mã lực, được viết tắt HP

1HP = 0,746 kW tai Anh

1CV = 0,736 kW ở Pháp

c. Đơn vị đo công suất điện

Trong truyền tải điện, người ta thường sử dụng đơn vị đo là kVA

1kVA = 1000VA

4. Cách tính lượng điện tiêu thụ của các thiết bị trong gia đình

a. Công suất định mức trên các dụng cụ điện

Trên mỗi một thiết bị điện khi được sử dụng với hiệu điện thế định mức, thì công suất điện lúc này sẽ bằng số W được nhà sản xuất ghi sẵn trên thiết bị, đây cũng chính là công suất định mức của thiết bị điện.

b. Cách đọc công suất định mức trên thiết bị điện

– Thông thường trên các thiết bị điện đều được ghi “…V-…W” đây chính là chỉ số hiệu điện thế và công suất định mức của thiết bị. Các bạn theo dõi ví dụ sau để hiểu rõ hơn.

Ví dụ: Trên một bóng điện có ghi 220V-75W thì có nghĩa là:

+ Bóng điện này có hiệu điện thế là 220V

+ Công suất định mức của bóng điện là 75W

c. Công thức tính lượng điện tiêu thụ của thiết bị

Từ công thức tính công suất điện ở trên chúng ta có công thức tính lượng điện tiêu thụ của thiết bị điện trong 1 khoảng thời gian xác định như sau:

A = P.t

Trong đó:

+ A là số điện thiết bị tiêu hao trong khoảng thời gian t

+ P là công suất tiêu thụ điện (công suất định mức của thiết bị)

+ t là khoảng thời gian thiết bị hoạt động

d. Các bước tính lượng điện tiêu thụ 

Bước 1: Tìm công suất trên nhãn thiết bị

– Hãy để ý mặt sau hoặc dưới đế của thiết bị để tìm công suất, nó được ký hiệu là W. Đây thường là công suất tối đa mà thiết bị hoạt động, nó cao hơn nhiều so với công suất thực tế.

Ví dụ: Một thiết bị điện có ghi công suất là 200-300W, ở trường hợp này bạn nên lấy ở mức giá là 250 W.

Bước 2: Tính công suất theo giờ sử dụng mỗi ngày

– Khi nhân đơn vị đo công suất W với một đơn vị thời gian sử dụng, người dùng sẽ tìm ra được mức điện năng tiêu thụ, đây là con số giúp bạn có thể phân tích được hóa đơn tiền điện mà gia đình mình đang sử dụng.

Ví dụ: Một chiếc quạt có công suất là 250W, nó hoạt động trung bình khoảng 5 giờ/ngày. Từ đó, ta có được công thức tính mức tiêu thụ như sau:

250W x 5 giờ = 1,250 watt-giờ (Wh) mỗi ngày

=> Với các thiết bị như điều hòa hay lò sưởi, người dùng cần tính toán dựa trên nhu cầu sử dụng.

Bước 3: Chia kết quả ở bước 2 cho 1,000

– 1kW sẽ tương đương với 1,000 watt, bước này là chuyển đổi từ watt-giờ thành kilowatt-giờ (kWh).

Ví dụ: Một chiếc quạt tiêu tốn 1,250 Wh, điều đó có nghĩa là nó tương đương với 1.25 kWh mỗi ngày.

Bước 4: Tính mức tiêu thụ điện theo tháng, năm

– Sau khi đã biết được thiết bị của mình tiêu tốn bao nhiêu năng lượng điện mỗi ngày, hãy thực hiện tính toán công suất hàng tháng, hàng năm.

Ví dụ: Tháng 7 có 31 ngày, như vậy mức năng lượng quạt tiêu thụ sẽ là 1.25 x 31 = 38.75 kWh. Tương tự, theo mỗi năm là: 1.25 x 365 = 456.25 kWh.

Bước 5: Tính toán chi phí tiền điện

– Hóa đơn điện sẽ liệt kế mức phí cho mỗi Kwh. Vì vậy, người dùng chỉ cần nhân đơn giá này với tổng số kWh tiêu thụ sẽ ra số tiền cần phải thanh toán.

Ví dụ: Đơn giá điện là 2,000 đồng/kWh, tức chiếc quạt sẽ tiêu tốn khoảng: 456.25 x 2,000 = 912,500 đồng mỗi năm.

Lưu ý: Việc tính toán sẽ dựa trên công suất tối đa của thiết bị.

5. Công suất trên thiết bị có ý nghĩa gì?

– Trên các đồ điện tử, thiết bị điện hiện nay đều có các thông số kỹ thuật được ghi dễ dàng để người dùng có thể biết được các thông tin sản phẩm. Ở đây, công suất là đại lượng xác định, thông số biểu thị cho người sử dụng biết được lượng điện năng tiêu thụ hay nói cách khác là tiêu tốn hết bao nhiêu số điện trong 1 tháng, từ đó người dùng có thể lấy làm căn cứ tính toán số điện cần phải chi trả.

– Ngoài ra, một ý nghĩa của công suất ghi trên các thiết bị điện trong nhà cần phải kể đến nữa là giúp cho người dùng tính được công suất tiêu thụ dựa trên những thông số được ghi trên máy, từ đó lựa chọn thiết bị có công suất điện phù hợp với điều kiện kinh tế cũng như nhu cầu sử dụng điện năng trong gia đình. Hay dựa vào chúng, người sử dụng có thể dễ dàng tính toán lượng điện tiêu thụ mỗi tháng của gia đình. Qua đó nắm được lượng tiêu thụ của từng loại thiết bị và có kế hoạch cân đối tài chính, thu chi hợp lý nhằm tiết kiệm điện và ngân sách cho gia đình.

Ví dụ: quạt điện có công suất tối đa là 120W tương ứng với mỗi giờ nó sẽ tiêu tốn hết 0,12kW điện (1kWh = 1000Wh, tương đương với 1 số điện). Như vậy lượng điện tiêu hao trong một ngày của thiết bị này là 0,12 x 24 = 2,88 kWh và trong một tháng là 2,88 x 30 – 86,4 số điện. Thực hiện tính tương tự với các sản phẩm khác. Sau khi đã tổng hợp hết P của các thiết bị, cộng lãi sẽ cho ra P tiêu thụ của tất cả thiết bị điện đang được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày của gia đình.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Vật Lý 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button