Địa LýLớp 10

Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa | Địa Lý 10

Đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa” cùng với những kiến thức mở rộng về cơ cấu dân số là tài liệu đắt giá môn Địa lý 10 dành cho các thầy cô giáo và bạn em học sinh tham khảo.

Trắc nghiệm: Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa

A. Giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.

B. Số trẻ em nam so với số trẻ em nữ trong cùng thời điểm.

Bạn đang xem: Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa | Địa Lý 10

C. Số trẻ em nam so với tổng số dân.

D. Số trẻ em nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời điểm.

Trả lời: 

Đáp án: A. Giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.

Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.

Kiến thức mở rộng về cơ cấu dân số

1. Định nghĩa cơ cấu dân số

– Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng số dân của một vùng thành các nhóm theo một hay nhiều tiêu thức (mỗi một tiêu thức là một đặc trưng nhân khẩu học nào đó).

– Ví dụ: Như cơ cấu tự nhiên (tuổi và giới tính), cơ cấu dân tộc và cơ cấu xã hội tình trạng hôn nhân, tôn giáo, trình độ học vấn…). Trong đó cơ cấu tuổi và giới tính của dân số là quan trọng nhất bởi vì không những nó ảnh hưởng tới mức sinh, mức chết và di dân mà còn ảnh hưởng tới quá trình phát triển kinh tế xã hội.

2. Đặc trưng và phân loại cơ cấu dân số

2.1. Đặc trưng của cơ cấu dân số

– Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng dân số của một nước hay một khu vực thành các nhóm hay các bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng nào đó. Điều đó có nghĩa là, cơ cấu dân số phải phản ánh được mối quan hệ giữa nhiều yếu tố và được tính toán một cách kỹ lưỡng thông qua các kỹ thuật cụ thể. Cơ cấu dân số thường được biểu thị qua biểu đồ và tính theo tỷ lệ phần trăm (%).

2.2. Phân loại cơ cấu dân số

– Trong các loại cơ cấu dân số, cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính là quan trọng nhất, vì cơ cấu theo tuổi và giới tính là các đặc tính quan trọng của bất kỳ nhóm dân số nào, nó ảnh hưởng đến mức sinh, mức chết, di dân trong nước và quốc tế, tình trạng hôn nhân, lực lượng lao động, thu nhập quốc dân thuần túy, kế hoạch phát triển giáo dục và an sinh xã hội.

a. Cơ cấu dân số theo tuổi

– Tuổi là một tiêu thức được sử dụng rất phổ biến trong các nghiên cứu về dân số và xã hội. Trong dân số, tuổi được xác định theo tuổi tròn (lấy tròn theo số lần đã qua ngày kỷ niệm sinh nhật).

– Để đánh giá cơ cấu tuổi của dân số, ta chia tổng số dân theo từng độ tuổi hay nhóm tuổi. Nhóm tuổi có khoảng cách đều nhau 5 năm, 10 năm, hoặc khoảng cách tuổi không đều nhau tùy thuộc mục đích nghiên cứu như các nhóm dưới tuổi lao động (0 – 14), trong tuổi lao động (15 – 60), và trên tuổi lao động (từ 60 trở lên)… rồi tính tỷ trọng dân số của từng độ tuổi hay nhóm tuổi trong tổng số dân.

– Tuổi đúng là độ tuổi được tính chính xác theo ngày, tháng, năm sinh, ví dụ 3 tuổi 2 tháng và 26 ngày. Tuổi tròn là độ tuổi tính theo số lần sinh nhật đã qua, cứ mỗi lần sinh nhật qua đi thì người đó lại được tính thêm một tuổi. Tuổi lịch là độ tuổi được tính bằng cách lấy năm thống kê trừ năm sinh. Trong dân số học, thông thường người ta tính theo tuổi tròn.

– Có một sự khác biệt đáng kể về cơ cấu tuổi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển. Các nước phát triển thường có dân số già hơn các nước Đang phát triển, tuy nhiên tốc độ già hoá dân số ở các nước đang phát triển sẽ diễn ra nhanh hơn các nước phát triển do hậu quả của “bùng nổ trẻ em” giai đoạn trước.

– Việt Nam đang bước vào giai đoạn có cơ cấu dân số vàng, có nghĩa là giai đoạn tỷ số phụ thuộc chung giảm xuống dưới hoặc bằng 50%, dân số trong độ tuổi lao động tăng lên, hai người trong tuổi lao động chỉ phải nuôi ít hơn 1 người ăn theo, với điều kiện là phải tạo đủ việc làm cho những người trong tuổi lao động thì mới tận dụng được cơ hội dân số vàng.

– Theo dự báo của Liên Hợp Quốc thì Việt Nam có cơ cấu dân số vàng kéo dài từ năm 2010 cho đến năm 2040. Đây vừa là cơ hội vừa là  thách thức lớn đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay, vì song song với cơ hội dân số, Việt Nam đang đối mặt với già hoá dân số.

b. Cơ cấu dân số theo giới tính

– Tỷ số giới tính (sex ratio – SR), là tỷ số giữa dân số nam và dân số nữ trong cùng tổng thể dân số tại một thời điểm nhất định:

+ SR = (Số dân nam) / (Số dân nữ) * 100

+ Tỷ số giới tính có thể được tính cho từng độ tuổi, nhóm tuổi cụ thể, ví dụ cho trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cho nhóm trên 65 tuổi.

– Tỷ số giới tính khi sinh: (SRB)

+ SRB = (Số bé trai sinh sống) / (Số bé gái sinh sống) x 100

+ Công thức trên cho ta thấy cứ 100 bé gái được sinh ra sẽ có bao nhiêu bé trai được sinh ra. Thông thường cứ 100 bé gái được sinh ra sẽ có tương ứng khoảng 102 đến 107 bé trai. Nếu sự cân bằng này bị phá vỡ, chẳng những sự phát triển của dân số tương lai bị ảnh hưởng nặng nề, mà nó còn gây nên những tiêu cực về mặt xã hội: bắt cóc, lừa đảo, buôn bán phụ nữ, mại dâm, nhập khẩu cô dâu….tăng cao khó kiểm soát. Mặt khác nó còn ảnh hưởng đến suy giảm chất lượng dân số. Do vậy người ta thường chú ý đến tính cân bằng giữa nam và nữ ở nhóm tuổi trẻ đặc biệt là với số trẻ mới sinh ra.  

c. Cơ cấu dân số theo lao động

– Cơ cấu dân số theo lao động cho biết tại từng khu vực kinh tế tình hình dân số và nguồn lao động diễn biến ra sao.

– Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế

– Có 3 khu vực kinh tế: nông lâm ngư nghiệp – KV1, công nghiệp xây dựng -KV2 và dịch vụ – KV3. Hiện nay xu hướng chuyển dịch dân số về KH2, 3, giảm thiểu ở KV1. Điều này rất phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

* Nguồn lao động: 

– Là những người đang trong độ tuổi lao động, có đủ khả năng tham gia lao động.

– Nguồn lao động được chia làm 2 nhóm.

– Nhóm hoạt động kinh tế: là những người có việc làm tạm thời hoặc ổn định hoặc có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc.

– Nhóm không hoạt động kinh tế: là học sinh, sinh viên, nội trợ và một số trường hợp khác không tham gia lao động.

d. Cơ cấu dân số theo một số tiêu thức khác

– Cơ cấu dân số theo thành thị, nông thôn.

– Cơ cấu dân tộc, tôn giáo.

– Cơ cấu dân số hoạt động kinh tế.

– Cơ cấu theo trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật.

– Cơ cấu dân số theo tình trạng hôn nhân.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button