Lớp 11Tin Học

Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Tin học lớp 11 hay và hữu ích.

Trắc nghiệm: Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?

for i := length(str) downto 1 do

write(str[i]) ;

Bạn đang xem: Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?

A. In xâu ra màn hình;

B. In từng kí tự xâu ra màn hình;

C. In từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược, trừ kí tự đầu tiên;

D. In từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược;

Trả lời:

Đáp án đúng: D. In từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược;

Đoạn chương trình trên dùng để in từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược, sử dụng vòng lặp chạy từ kí tự cuối về kí tự đầu. Mỗi lần chạy in ra một kí tự.

Nội dung câu hỏi này nằm trong phần kiến thức về Kiểu xâu, hãy cũng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn nhé!

Kiến thức tham khảo về kiểu xâu

1. Khái niệm về kiểu xâu 

Xâu: Là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII. Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu.

 – Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu .

 – Xâu có độ dài bằng 0 gọi là xâu rỗng.

 – Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu.

2. Thao tác tạo dữ liệu kiểu xâu

Khởi tạo xâu

=

Ví dụ: 

s1 “” #Tạo xâu rỗng s1

s2 = “Viet Nam”

#Tạo xâu s2 có s2[0] “V”, s2[1] = “i”, … s2[7] = “m” 

  1. Duyệt qua từng phần tử của xâu

Ví dụ:

 s = “Ha Noi Viet Nam”

 for i in s: print(i,end=“ “)

 #Xuất ra màn hình dòng chữ: H a N o i V i e t N a m

3. Một số hàm khi làm việc với kiểu xâu.

Hàm Ý nghĩa
str(x) Trả về xâu tương ứng giá trị của x
len(s) Trả về độ dài của xâu s
ord(ch) Trả về mã của ký tự ch trong mã ASCII hoặc Unicode
chr(x) Trả về ký tự tương ứng với mã x trong mã ASCII hoặc Unicode

Hàm xử lý kiểu xâu 1

Hàm 

Ý nghĩa

upper()

lower()

capitalize()

title()

swapcase()

strip()

Itrip()

rtrip()

find()

Trả về xâu in hoa tương ứng

Trả về xâu in thường tương ứng

Trả về xâu chỉ in hoa ký tự đầu còn lại in thường

Trả về xâu in hoa các ký tự đầu của các từ

Trả về xâu có ký tự in hoa thành thường và ngược lại

Trả về xâu sau khi đã xóa các ký tự trống

Trả về xâu sau khi đã xóa các ký tự trống phía trái

Trả về xâu sau khi đã xóa các ký tự trống phía phải

Trả về chỉ số đầu tiên tìm thấy của xâu s

Hàm xử lý kiểu xâu 2

Count () count(,[,]) Đếm số lần xuất hiện của xâu cần tìm

replace()

split()

join()

replace(,,[count = -1]) 

split([, maxsplit() = -1]) 

join()

Thay thế old thành new, count lần Mặc định count

= -1 không hạn chế lần thay 

Tách xâu thành danh sách các xâu con

Gộp danh sách thành xâu (ngược lại split()

Hàm xử lý kiểu xâu 3

  1. Một số ví dụ

Ví dụ 1

Chương trình dưới đây nhập họ tên của hai người vào hai biến xâu và đưa ra màn hình xâu dài hơn nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập vào sau.

program vd1;

uses crt;

var

a, b:string;

begin

clrscr;

write(‘nhap ho ten thu nhat:’);

readln(a);

write(‘nhap ho ten thu hai :’);

readln(b);

if length(a)>length(b) then

write(a)

else

write(b);

readkey;

end.

Kết quả:

nhap ho ten thu nhat:thanh

nhap họ ten thu hai :long

Thanh

Ví dụ 2: Viết chương trình nhập hai xâu từ bàn phím và kiểm tra kí tự đầu tiên của xâu thứ nhất có trùng với kí tự cuối cùng của xâu thứ hai không.

program vd2;

uses crt;

var

a, b:string;

begin

clrscr;

write(‘nhap xau thu nhat:’);

readln(a);

write(‘nhap xau thu hai : ‘);

readln(b);

if a[1]=b[length(b)]

then writeln(‘Trung nhau’)

else

writeln(‘Khac nhau’);

readkey;

end.

Kết quả:

nhap xau thu nhat:abc

nhap xau thu hai :ca

Trung nhau

Ví dụ 3:

Viết chương trình nhập xâu từ bàn phím rồi in nó theo thứ tự ngược lại.

program vd2;

uses crt;

var

a:string;

i:integer;

begin

clrscr;

write(‘nhap xau:’);

readln(a);

write(‘xau dao nguoc la:’);

for i:=length(a) downto 1 do

write(a[i]);

readkey;

end.

nhap xau:vidu4

          cau dao nguoc la :4udiv

Ví dụ 4:

Viết chương trình nhập vào từ bàn phím và đưa ra màn hình xâu thu được từ nó sau khi loại bỏ hết các dấu cách.

program vd2;

uses crt;

var

a, b:string;

i:integer;

begin

clrscr;

write(‘nhap xau:’);

readln(a);

for i:=1 to length(a) do

if a[i]<>‘

then

b:=b+a[i];

write(‘xau sau khi bo dau cach la’,b);

readkey;

end.

Kết quả:

nhap xau: xau tsss

xau sau khi bo dau cach la xautsss

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Tin Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button