Hóa HọcLớp 11

Cho dãy chuyển hóa sau công thức của chất X là: 

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm “Cho dãy chuyển hóa sau công thức của chất X là:” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Hóa học 11 dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Cho dãy chuyển hóa sau công thức của chất X là: 

A. C6H5CH2ONa.

B. CH3ONa.

Bạn đang xem: Cho dãy chuyển hóa sau công thức của chất X là: 

C. C6H5ONa.

D. CH3Cl.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. C6H5ONa.

Giải thích: 

C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2

Cùng THPT Ninh Châu trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về phenol dưới đây nhé!

Kiến thức tham khảo về khí phenol.

1. Phenol là gì?

– Phenol là một hợp chất hữu cơ thơm có công thức hóa học C6H5OH. Nó tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, dễ bay hơi. Trong phân tử phenol có một nhóm phenyl (−C6H5) liên kết với nhóm hydroxyl (-OH).

– Trong công nghiệp, phenol có vai trò quan trọng như là tiền thân của nhiều loại vật liệu và các hợp chất hữu ích. Nó chủ yếu được sử dụng để tổng hợp các loại nhựa và vật liệu liên quan. Ngoài ra, phenol và các dẫn xuất hóa học của phenol cũng được dùng để sản xuất polycarbonate, epoxies, nylon, bakelite, các chất tẩy rửa, thuốc diệt cỏ và nhiều loại dược phẩm.

– Phenol là một chất độc, hơi của nó có tính axít và có thể gây bỏng nặng khi bắn lên da.

2. Cấu tạo của phân tử phenol

– Gốc C6H5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol vì vậy H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu (phenol có tên gọi khác là axit phenic).

Cho dãy chuyển hóa sau công thức của chất X là: (ảnh 2)

– Do có hiệu ứng liên hợp nên cặp e chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ e của vòng benzen đặc biệt là các vị trí o-, p- tăng lên nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và ưu tiên vào vị trí o-, p- .

→ Vì vậy nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol ảnh hưởng lẫn nhau.

3. Tính chất vật lý của phenol

– Công thức phân tử: C6H5OH

– Phân tử khối: 94 g/mol

– Phenol ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng nên dùng để tách bằng phương pháp chiết.

– Là chất rắn, độc, khi để lâu trong không khí bị chảy rữa do hút ẩm và chuyển thành màu hồng.

4. Tính chất hóa học của phenol

a) Tính chất của nhóm OH

– Phenol tác dụng với kim loại kiềm (Phenol + Na):

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

– Phản ứng này dùng để phân biệt phenol với anilin.

– Phenol tác dụng với dung dịch kiềm (phenol + NaOH):

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H20

– Ancol không có phản ứng này chứng tỏ H của phenol linh động hơn H của Ancol và chứng minh ảnh hưởng của gốc phenyl đến nhóm OH. Phenol thể hiện tính axit nhưng là axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím, yếu hơn cả axit cacbonic.

C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

 – Phản ứng này dùng để tách phenol khỏi hỗn hợp anilin và phenol sau đó thu hồi lại phenol nhờ phản ứng với các axit mạnh hơn (Phenol + HCI):

C6H5ONa + HCI → C6H5OH + NaCI

– Phenol bị CO2 đẩy ra khỏi muối – phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic phenol không làm đổi màu quỳ tím. (dùng axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối để chứng minh trật tự tính axit của các chất). Phản ứng này cũng chứng minh được ion C6H5O có tính bazo.

b) Phản ứng thế vào vòng benzen

– Thế Brom: phenol tác dụng với dung dịch brom tạo 2,4,6 – tribromphenol kết tủa trắng (phenol+Br2)

 → Phản ứng này dùng để nhận biết phenol khi không có mặt của anilin và chứng minh ảnh hưởng của nhóm OH đến khả năng phản ứng của vòng benzen.

– Thế Nitro: phenol tác dụng với HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

Chú ý: Ngoài phenol, tất cả những chất thuộc loại phenol mà còn nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia vào 2 phản ứng thế brom và thế nitro.

c) Phản ứng tạo nhựa phenolfomanđehit

– Phenol + HCHO trong môi trường axit tạo sản phẩm là nhựa phenolfomandehit.

NC6H5OH + nHCHO → NH2O + (HOC6H2CH2)n

– Chuỗi phản ứng tạo nhựa novolac

5. Điều chế phenol

*Từ benzen

  C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH 

  C6H6 → C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH 

*Từ nhựa than đá

 – Nhựa than đá + NaOH dư.

 – Chiết để lấy lớp nước có C6H5ONa.

 C6H5ONa + H+ → C6H5OH.

6. Ứng dụng của phenol

Phenol được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

 – Công nghiệp chất dẻo: phenol là nguyên liệu để điều chế nhựa phenol formaldehyde.

 – Công nghiệp tơ hóa học: Từ phenol tổng hợp ra tơ polyamide.

 – Nông dược: Từ phenol điều chế được chất diệt cỏ dại và kích thích tố thực vật 2,4 – D (là muối natri của axit 2,4 điclophenoxiaxetic).

 – Phenol cũng là nguyên liệu để điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc nổ (axit picric).

 – Do có tính diệt khuẩn nên phenol được dùng để trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế, hoặc để điều chế các chất diệt nấm mốc (ortho – và para – nitrophenol…)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button