Hóa HọcLớp 11

Cặp chất đồng đẳng là gì?

Lời giải chính xác, dễ hiểu nhất cho câu hỏi “Cặp chất đồng đẳng là gì?” cùng với kiến thức tham khảo về đồng đẳng hay nhất.

Trả lời câu hỏi: Cặp chất đồng đẳng là gì?

Cặp chất đồng đẳng là 2 chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.

Ví dụ: CH3OH, C2H5OH là cặp chất đồng đẳng ancol.

Bạn đang xem: Cặp chất đồng đẳng là gì?

Kiến thức mở rộng về đồng đẳng 

1. Đồng đẳng là gì?

 Đồng đẳng là hiện tượng các chất hữu cơ có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.

2. Dãy đồng đẳng là gì?

– Dãy đồng đẳng là một dãy các hợp chất (bao gồm cả hữu cơ và vô cơ) với cùng một công thức tổng quát, với các tính chất hóa học tương tự do sự hiện diện của cùng một nhóm chức, và thể hiện các tính chất vật lý biến đổi dần dần do kết quả của việc tăng kích thước và khối lượng phân tử (xem phân tử lượng tương đối)

– Các ankan (parafin), anken (olefin), metoxyetan (các ête bậc nhất), ankin (acetylen và đồng đẳng) tạo thành các dãy trong đó các thành viên khác nhau theo bội số của 14 đơn vị khối lượng nguyên tử

[CHUẨN NHẤT] Cặp chất đồng đẳng là gì?

– Các hợp chất trong cùng một dãy với cùng một nhóm nhỏ các nguyên tử, không thay đổi khi đi từ hợp chất này sang hợp chất kia được gọi là nhóm chức. Phần lớn các tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ là do sự có mặt của nhóm chức.

Dãy đồng đẳng

Công thức tổng quát

Ví dụ

Nhóm chức

Ankan

CnH2n+2 (n ≥ 1)

CH4, n = 1

 

Anken

CnH2n (n ≥ 2)

C2H4, n = 2

C=C

Ankin

CnH2n−2 (n ≥ 2)

C2H2, n = 2

C≡C

Rượu

CnH2n+1OH (n ≥ 1)

CH3OH, n = 1

-OH

Axít cacboxylic

CnH2n+1COOH(n ≥ 1)

HCOOH, n = 1

-COOH

Trong đó n là số nguyên tử cacbon trong hợp chất.

3. Đồng đẳng của các hidrocacbon

+ Ankan: CnH2n+2 (n ≥ 1).

+ Anken CnH2n (n ≥ 2) .

+ Ankadien: CnH2n-2 (n ≥ 3).

+ Ankin: CnH2n-2 (n ≥ 2).

+ Dãy đồng đẳng của benzen: CnH2n-6 (n ≥ 6)

Ví dụ: Dãy đồng đẳng của Ankan: mêtan (CH4), etan (C2H6), propan (C3H8), butan (C4H10), và pentan (C5H12)

4. Đồng phân

a. Khái niệm về đồng phân

– Đồng phân là các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

– Cần chú ý phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể (đồng phân cis – trans).

– Đồng phân có 2 dạng: Đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học

b. Đồng phân của các hidrocacbon

* Ankan: CnH2n+2 (n ≥ 1).

Chỉ có một loại đồng phân mạch cacbon

* Anken: CnH2n (n ≥ 2).

– Đồng phân xicloankan (n ≥ 3)

– Đồng phân anken

+ Đồng phân cấu tạo:

* Đồng phân vị trí liên kết đôi (n ≥ 4);

* Đồng phân mạch C (n ≥ 4);

+ Đồng phân hình học.

* Điều kiện để anken A – C(B) = C(X) – Y có đồng phân hình học: thì A # B và X # Y.

* Đồng phân hình học gồm đồng phân cis và đồng phân trans:

– Đồng phân cis: mạch C chính cùng một phía của mặt phẳng chứa liên kết pi.

– Đồng phân trans: mạch C chính ở khác phía của mặt phẳng chứa liên kết pi.

5. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?

A. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.

B. CH4, C2H2, C3H4, C4H10.

C. CH4, C4H4, C4H10, C5H12.

D. C2H6, C3H8, C5H12, C6H14.

Câu 2: Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

A. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.

B. CH3OCH3, CH3CHO.

C. C2H5OH, CH3OCH3.

D. C4H10­, C­6H6.

Câu 3: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

A. C2H5OH, CH3OCH3

B. CH3OCH3, CH3CHO

C. CH3OH, C2H5OH

D. CH3CH2Cl, CH3CH2OH

Câu 4: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

A. CH3OH, CH3OCH3

B. CH3OCH3, CH3CHO.

C. CH3OH, C2H5OH

D. CH3CH2OH, C3H6(OH)2.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button