Hóa HọcLớp 10

Cách xác định điện tích hạt nhân nguyên tử? Nêu ví dụ minh họa

Đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu nhất cho câu hỏi “Cách xác định điện tích hạt nhân nguyên tử? Nêu ví dụ minh họa” cùng với kiến thức tham khảo là tài liệu cực hay và bổ ích giúp các bạn học sinh ôn tập và tích luỹ thêm kiến thức bộ môn Hóa học. 

Trả lời câu hỏi: Cách xác định điện tích hạt nhân nguyên tử? Nêu ví dụ minh họa

– Cách xác định điện tích hạt nhân nguyên tử:

Hạt nhân của nguyên tử có Z proton thì 

Bạn đang xem: Cách xác định điện tích hạt nhân nguyên tử? Nêu ví dụ minh họa

 + điện tích hạt nhân bằng Z+ 

 + số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z.

Trong nguyên tử có ba loại hạt: proton, notron và electron

Z = P = E

Trong đó:   + Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.

                  + P là số tổng số proton có trong nguyên tử

                  + E là tổng số electron có trong nguyên tử.

Ví dụ minh họa: Nguyên tử oxi có 10 proton, thì điện tích hạt nhân bằng 10+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 10.

Tiếp theo đây, hãy cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu nhiều hơn những kiến thức về nguyên tử nhé!

Kiến thức tham khảo về nguyên tử 

1. Nguyên tử là gì?

+ Nguyên tử là hạt siêu nhỏ và trung hòa về điện. 

+ Thành phần nguyên tử bao gồm hạt nhân nguyên tử (Proton và Notron) và vỏ nguyên tử (Electron). 

+ Khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

2. Cấu tạo của nguyên tử

Thành phần cấu tạo nên nguyên tử bao gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân.

+ Vỏ nguyên tử có chứa những electron mang điện tích âm. Như vậy cấu tạo vỏ nguyên tử bao gồm các electron mang điện tích âm.

+ Hạt nhân nằm ở giữa nguyên tử và mang điện tích dương và được tạo ra từ những hạt proton và notron.

                

3. Proton

Proton được cấu tạo nên từ những hạt khác có tên gọi là quark. Thường sẽ có ba quark trong mỗi proton – hai quark “lên” (up) và một quark “xuống” (down) và chúng được liên kết lại với nhau bởi những hạt khác nữa gọi là gluon.

Ví dụ: nguyên tử Cacbon có 6 proton, nguyên tử oxygen có 8 proton và nguyên tử hydrogen có 1 proton. Số lượng proton trong 1 nguyên tử được gọi là số nguyên tử của nguyên tố đó.

4. Notron

Neutron là hạt không mang điện tích và được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử. Khối lượng của 1 notron thường lớn hơn khối lượng của 1 proton.

Tương tự như proton thì neutron cũng được cấu tạo từ quark – một quark “lên” và hai quark “xuống”. Neutron được khám phá ra bởi nhà Vật Lý người Anh – James Chadwick vào năm 1932.

5. Electron

Electron có điện tích âm sẽ bị hút điện về phía các proton tích điện dương. Các Electron bao xung quanh hạt nhân nguyên tử trong những lộ trình được gọi là orbital. Các orbital bên trong vây xung quanh nguyên tử có dạng hình cầu, còn những orbital bên ngoài thì phức tạp hơn.

Cấu hình electron của một nguyên tử là mô tả orbital đến vị trí của các electron trong một nguyên tử không bị kích thích. Do vậy nhờ vào việc sử dụng cấu hình electron và các nguyên lí vật lí thì các nhà hóa học có thể dự đoán các tính chất của một nguyên tử, ví dụ: độ ổn định, điểm sôi và độ dẫn.

6. Khối lượng của nguyên tử

 Phần lớn khối lượng của nguyên tử là do sự đóng góp của proton và neuton trong hạt nhân của nó. Tổng những hạt này trong một nguyên tử được gọi là số khối. Số khối chỉ đơn giản là một số tự nhiên và có đơn vị là nucleon.

Ví dụ: Số khối của “Cacbon-12” nên nó sẽ có 12 nucleon (trong đó có 6 proton và 6 neuton).

Khối lượng thực của nguyên tử  khi nó đứng yên thường được biểu diễn bằng đơn vị khối lượng của nguyên tử kí hiệu “u” hoặc dalton (Da). Đơn vị này được xác định bằng 1/12 khối lượng nghỉ của nguyên tử  tự do trung hòa điện cacbon-12 với khối lượng gần bằng 1.66 x 10−27 Kg. Với các nguyên tử nặng nhất thì nó cũng quá nhẹ để các nhà nghiên cứu có thể nghiên cứu trực tiếp và đơn vị khối lượng của nó cũng khá rườm rà. 

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button