Hóa HọcLớp 11

Các bazo làm phenolphtalein hóa đỏ?

Câu hỏi: Các bazo làm phenolphtalein hóa đỏ?

A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2

B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; Ba(OH)2

Bạn đang xem: Các bazo làm phenolphtalein hóa đỏ?

C. NaOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3

D. NaOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3

Trả lời:

Đáp án đúng: B

NaOH; Ca(OH)2; KOH; Ba(OH)2

Giải thích:

Bazo tan làm phenolphtalein hóa đỏ

NaOH; Ca(OH)2; KOH; Ba(OH)2 đều là dãy bazo tan

Các đáp án còn lại chứa:  Zn(OH)2; Mg(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3 đều là những bazo không tan do đó không làm phenolphtalein hóa đỏ.

Hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm kiến thức về Bazo nhé!

1. Bazo là gì?

a. Định nghĩa về bazo

– Bazơ là hợp chất hóa học mà phân tử của nó bao gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (OH), trong đó hóa trị của kim loại bằng số nhóm hidroxit.

– Ngoài ra, ta có thể hình dung bazơ chính là chất mà khi hòa tan trong nước sẽ tạo thành dung dịch có pH lớn hơn 7.

[CHUẨN NHẤT] Các bazo làm phenolphtalein hóa đỏ?

b. Công thức của bazo

– Bazơ có công thức hóa học tổng quát sau đây:

M(OH)n

Trong đó:

– M là môt kim loại

– n là Hóa trị của kim loại.

Ví dụ:

– CTHH của bazơ Natrihidroxit là NaOH

– CTHH của bazơ Sắt (III) hidroxit là H2CO3

– CTHH của bazơ kali hidroxit là KOH

2. Phân loại Bazo

Dựa vài tính tan mà người ta chia bazơ làm hai loại là:

– Bazơ tan trong nước tạo dung dịch kiềm như: NaOH, KOH, LiOH,  Ca(OH)2, Ba(OH)2,…

– Bazơ không tan trong nước: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3,…

3. Tính chất vật lý của Bazo

– Bazo có tính nhờn như xà phòng.

– Chúng có mùi và có vị đắng.

– Khi chúng ở nồng độ cao có tính ăn mòn chất hữu cơ và tác dụng mạnh với các hợp chất axit.

– Bazơ kiềm có độ pH > 7.

– Chúng tồn tại ở dạng rắn, bột, đôi khi là ở trạng thái dung dịch. 

[CHUẨN NHẤT] Các bazo làm phenolphtalein hóa đỏ? (ảnh 2)

4. Tính chất hóa học của Bazo

a) Tác dụng với chất chỉ thị màu.

– Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

– Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

b) Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

Ví dụ:         

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

3Ca(OH)2 + P2O5 → Ca3(PO4)2↓ + 3H2O

c) Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

– Tính chất hóa học này đều đúng cho bazơ tan và bazơ không tan. Chúng đều tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước. Phản ứng này còn gọi là phản ứng trung hòa.

Ví dụ:         

KOH + HCl → KCl + H2O

Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

d) Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ  mới.

Ví dụ:         

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

Lưu ý: Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan.

e) Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

Ví dụ:         

Cu(OH)2   CuO + H2O

2Fe(OH)3    Fe2O+ 3H2

5. Cách đọc tên bazo

Bazơ được gọi tên theo trình tự:

Tên bazơ =  Tên kim loại ( kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị ) + hidroxit

Ví dụ :

NaOH được đọc là natri hidroxit

Ca(OH)2 được đọc là canxi hidroxit

Cu(OH)2 được đọc là đồng (II) hidroxit

Fe(OH)2 được đọc là sắt (II) hidroxit.

6. Ứng dụng quan trọng của Bazo trong cuộc sống và sản xuất

a. Ngành công nghiệp hóa chất, dược

– Bazo được sử dụng để sản xuất hay bán các sản phẩm có chứa gốc Sodium như Sodium phenolate (sản xuất thuốc Aspirin), Sodium hypochlorite (Javen) để làm chất tẩy trắng, chất khử trùng. 

– Dùng làm hóa chất xử lý gỗ, tre, nứa,…để làm nguyên liệu sản xuất giấy dựa theo phương pháp Sulphate và Soda.

– Bên cạnh đó, chúng còn giúp pha chế các dung dịch tẩy rửa chai lọ, các thiết bị trong các nhà máy bia.

b. Ngành công nghiệp dệt, nhuộm

Được ứng dụng để làm chất phân hủy pectins, sáp trong khâu xử lý vải thô, vai trò quan trọng giúp cho vải thêm bóng và nhanh hấp thụ màu cho vải nhuộm hiệu quả hơn. 

c. Ngành thực phẩm 

Được dùng để pha chế dung dịch kiềm giúp xử lý rau, hoa quả trước khi chế biến hoặc đóng hộp chúng.

[CHUẨN NHẤT] Các bazo làm phenolphtalein hóa đỏ? (ảnh 3)

d. Trong phòng thí nghiệm

Bazo là một hóa chất vô cùng quan trọng, được dùng để phục vụ trong học tập và nghiên cứu.

7. Một số Bazo quan trọng

Ta có thể gặp những bazơ phổ biến trong cuộc sống như:

– Amoniac (NH3) và các amin.

– Pyridin và các bazơ vòng thơm khác.

– Các hiđrôxít kim loại như hiđrôxít natri (NaOH) hay hiđrôxít kali (KOH).

– Nhiều ôxít kim loại tạo ra hiđrôxít bazơ với nước (anhiđrít).

Trong đó có 2 Bazơ quan trọng nhất bao gồm:

a. Natri hidroxit NaOH

Natri hidroxit trong tự nhiên là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt. Dung dịch natri hidroxit có tính nhờn, làm bục vải và ăn mòn da.

– Natri hidroxit có đầy đủ các tính chất của một dung dịch bazơ điển hình đã nêu.

– Natri hidroxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp như dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, sản xuất giấy, sản xuất tơ nhân tạo,…

– Sản xuất NaOH trong công nghiệp :

b. Canxi hidroxit Ca(OH)2

– Dung dịch canxi hidroxit Ca(OH)2 có tên gọi thông thường là nước vôi trong. Ca(OH)2 tan ít trong nước.

– Dung dịch canxi hidroxit Ca(OH)2 có các tính chất của một bazơ tan.

– Canxi hidroxit có nhiều ứng dụng trong cả công nghiệp và đời sống. Nó được dùng làm vật liệu xây dựng, khử chua đất trồng hoặc dùng trong khử độc chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt. 

[CHUẨN NHẤT] Các bazo làm phenolphtalein hóa đỏ? (ảnh 4)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button