Hóa HọcLớp 12

Bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại?

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi “Bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại?” cùng với kiến thức mở rộng về nhiệt độ nóng chảy của kim loại là những tài liệu học tập vô cùng bổ ích dành cho thầy cô và bạn học sinh.

Câu hỏi: Bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại?

Trả lời: 

KIM LOẠI

Bạn đang xem: Bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại?

NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY

Đồng (Cu)

1357,77 K (1084,64 °C; 1984,32 °F)

Sắt (Fe)

1811 K (1538 ; 2800 °F)

Nhôm (Al)

933,47 K (660,32 °C; 1220,58 °F)

Vàng (Au)

1337,33 K (1064,18 °C; 1763,2 °F)

Bạc (Ag)

1234,93 K (961,78°C; 1763,2 °F)

Kẽm (Zn)

692,68 K (419,53 °C; 787,15 °F)

Chì (Pb)

600,61 K (327,46 °C; 621,43 °F)

Thiếc (Sn)

505,08 K (231,93 °C; 449,47 °F)

Thủy ngân (Hg)

233,32 K (-38,83 °C; -37,89 °F)

Wolfram (W)

3695K (3422 °C; 6192 °F)

Iridi (Ir)

2739K ​(2466 °C, ​4471 °F) 

Tantan (Ta)

3290K ​(3017 °C, ​5463 °F) 

Osmi (Os) 

3306K ​(3033 °C, ​5491 °F) 

Molypden (Mo)

2896K ​(2623 °C, ​4753 °F)

Rheni (Re)

3459K ​(3186 °C, ​5767 °F)

Hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhé!

Kiến thức mở rộng về nhiệt độ nóng chảy của kim loại 

1. Nhiệt độ nóng chảy là gì?

– Nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy/nhiệt độ hóa lỏng của một chất rắn là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì quá trình nóng chảy của một chất xảy ra, tức là chất đó chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng.

– Nhiệt độ của thay đổi ngược lại (tức là từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn) gọi là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc. Thông thường điểm nóng chảy trùng với điểm đông đặc.

– Không giống như điểm sôi, điểm nóng chảy là tương đối không nhạy cảm với áp suất.

– Có một số chất, như thủy tinh, có thể làm cứng lại không qua giai đoạn kết tinh được gọi là chất rắn vô định hình. Các chất rắn vô định hình không có điểm nóng chảy cố định.

2. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Wolfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất với 3.695K (3.422 độ C; 6.192 độ F). Wolfram tinh khiết thường được dùng trong các ngành điện, ngoài ra một số hợp chất và hợp kim của nó được sử dụng để làm dây đốt, dây tóc bóng đèn hay các tấm bia bắn phá của điện tử.

3. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

– Thủy ngân, là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất:  233.32 K ( – 38.83 °C đến 37.89 °F ).

– Thủy ngân, chứa số nguyên tử là 80 , chính là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được ký hiệu là Hg ( từ tiếng Hy Lạp hydrargyrum; tức bạc lỏng ).

– Đây là một kim loại nặng có ánh bạc kim, thủy ngân là nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ trung bình. Thủy ngân rất độc hại và có thể gây chết người nếu bị nhiễm độc qua đường hô hấp. . Thủy ngân, được người ta sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và  thiết bị khoa học khác. Thủy ngân có tính chất dẫn nhiệt kém nhưng lại dẫn điện rất tốt. Thủy ngân thu về chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng các chất thần sa.

Bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại? (ảnh 2)

4. Nhiệt độ nóng chảy của một số kim loại phổ biến

a. Vàng

– Nhiệt độ nóng chảy của vàng là 1337,33 K (1964,18 độ C, 1947,52 độ F).

– Trong bảng tuần hoàn hóa học, vàng được ký hiệu là Au và có số nguyên tử là 79. Vàng là kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt.

– Vàng thường có màu vàng, mềm, dễ uốn và không bị tác động bởi không khí và hóa chất. Vàng tuy không phản ứng với các hóa chất nhưng lại bị chịu tác động của dung dịch như xyanua có trong các kim loại kiềm. Ngoài ra, vàng còn được dùng như một tiêu chuẩn tiền tệ ở nhiều quốc gia và được sử dụng trong các ngành như nha khoa, trang sức, điện tử…

b. Bạc

– Nhiệt độ nóng chảy của bạc là 1234.93 K (961.78 °C; 1763.2 °F). Trong bảng tuần hoàn hóa học, bạc được ký hiệu là Ag và có Số nguyên tử 47, có nhiệt độ nóng chảy bạc thấp hơn vàng.

– Bạc là kim loại quý hiếm có giá trị lâu dài,  nó được sử dụng làm đồng tiền xu, chén đũa ; đồ trang sứchay các đồ dùng trong gia đình. Đồng thời nó như một khoản đầu tư dạng tiền xu và nén ;  Bạc là một kim loại chuyển tiếp thành màu trắng,  hơi mềm. Nó có tính dẫn điện cao nhất trong các nguyên tố và độ dẫn nhiệt hơn hết trong tất cả kim loại.

– Kim loại Bạc được dùng trong các ngành công nghiệp làm chất dẫn và tiếp xúc. Các hợp chất này của nó thì được dùng trong phim ảnh. Bạc nitrat pha loãng được ứng dụng làm chất tẩy khuẩn. Trong gương và trong các điện phân của phản ứng hóa học. 

c. Đồng

– Nhiệt độ nóng chảy của đồng (Cu) là 1357,77 K (1084,62 độ C, 1984,32 độ F).

– Trong bảng tuần hoàn hóa học, đồng có ký hiệu là Cu và số nguyên tử là 29. Đồng là một trong những kim loại có độ dẫn nhiệt, dẫn điện khá cao.

– Đồng ở dạng nguyên chất thường có màu cam đỏ, mềm và dễ uốn. Đồng thường được dùng làm chất dẫn điện, dẫn nhiệt và làm vật liệu trong xây dựng.

– Các loại đồng phổ biến: Đồng vàng, đồng thau, đồng đỏ, đồng đen, đồng lạnh,

Bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại? (ảnh 3)

d. Chì

– Chì có nhiệt độ nóng chảy là 600,61 K (327.46 °C; 621.43 °F).

– Trong bảng tuần hoàn, chì có số nguyên tử  là 82. Chì ký hiệu là Pb.  Là một kim loại luôn có tính chất mềm, nặng, rất độc hại và có thể tạo hình được. Khi mới cắt Chì sẽ có màu trắng xanh; hoặc màu xám khi tiếp xúc với không khí thì bắt đầu xỉn màu thành Chì , nó được dùng trong xây dựng; các loại đạn; ắc quy chì; và là một phần của nhiều hợp kim. Chì là kim loại có số nguyên tố cao nhất trong các số nguyên tố bền. Khi cho tiếp xúc với con người hay động vật ở một mức độ nhất định thì chì chất độc. Chì có thể gây tổn thương cho hệ thần kinh, đồng thời gây ra rối loạn não.

e. Sắt

– Kim loại sắt (Fe) có nhiệt độ nóng chảy là 1811 K (1,538 độ C; 2,800 độ F).

– Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Sắt được ký hiệu là Fe, thuộc nhóm VIIIB chu kỳ và có số nguyên tử là 26. So với những kim loại khác thì nhiệt độ nóng chảy kim loại sắt khá cao.

– Nhờ đặc tính về độ dẻo, độ cứng và độ chịu lực tốt nên sắt trở thành một trong những kim loại được thị trường đưa vào sử dụng nhiều nhất. Sắt có tính ứng dụng chiếm đến 95% trong tổng khối lượng các kim loại được sản xuất trên toàn thế giới.

5. Ứng dụng của nhiệt độ nóng chảy trong đời sống

Nhiệt độ nóng chảy có thể giúp các nhà khoa học kĩ thuật dễ dàng xác định được đúng loại kim loại. Không những vậy còn nhận biết được nhiệt độ nóng chảy kim loại, hợp kim, phi kim mà còn có thể giúp ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp: như chế tạo, gia công cơ khí; đúc kim loại, làm khuôn; sử dụng trong ngành y tế hoặc phục vụ cho công nghệ nghiên cứu. Nhờ vào các ứng dụng nóng chảy của kim loại mà con người đã tái chế và tạo ra nhiều sản phẩm có ích phục vụ cho người tiêu dùng hiện nay, ngoài ra góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên môi trường. 

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button