Lớp 12Tiếng Anh

Almost everyone _______ for home by the time we arrived

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Almost everyone _______ for home by the time we arrived” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Tiếng Anh 12 hay và hữu ích.

Trắc nghiệm: Almost everyone _______ for home by the time we arrived.

A. leave 

B. left 

Bạn đang xem: Almost everyone _______ for home by the time we arrived

C. leaves 

D. had left

Trả lời: 

Đáp án: D

Almost everyone had left for home by the time we arrived.

Dịch: Hầu như tất cả mọi người đã rời nhà trước lúc chúng ta tới.

Kiến thức mở rộng về cụm từ By the time 

1. “By the time” là gì?

– “By the time” thiết lập một điểm cuối hoặc phạm vi kết thúc. Nó được sử dụng trong các cấu trúc mà người nói muốn nói rằng điều gì đó đã xảy ra (hoặc sẽ xảy ra) không muộn hơn thời gian quy định. Bạn có thể coi nó  “<= thời gian được chỉ định”, tức là sớm hơn hoặc bằng thời gian được chỉ định.

– Ví dụ:

+ ‘By the time Joe was 10 he was driving the family car.

Joe trong trường hợp này có thể đã học lái xe đạp hoặc máy kéo trước khi 10 tuổi, nhưng khi lên 10 tuổi, anh đã có kỹ năng lái chiếc ô tô của gia đình.

+ ‘By the time Frank was 16 he was already robbing banks.

Frank có lẽ bắt đầu ăn trộm kẹo của trẻ nhỏ khi còn nhỏ hơn nhiều và rất giỏi trong việc thực hiện tất cả các loại trộm cướp đến nỗi anh ta đã tốt nghiệp để cướp ngân hàng và làm như vậy vào năm 16 tuổi.

+ Her kids will already be eating by the time she gets home.

 (Những đứa trẻ nhà cô ấy sẽ đang chuẩn bị ăn trong khi cô ấy về nhà)

➔ Ở đây có 2 hành động “chuẩn bị ăn” và “về nhà” xảy ra trong cùng một thời điểm nên thay vì tách ra làm 2 câu đơn riêng lẻ thì ta dùng từ nối ‘by the time’ để liên kết.

Almost everyone _______ for home by the time we arrived (ảnh 2)

– Lưu ý:

+ Thành ngữ ‘by time he / she / it is [number; thường là năm]’ thường được dùng để chỉ ra điều gì đó bất thường về ai đó hoặc điều gì đó, thường là họ đang làm điều gì đó ở độ tuổi trẻ hơn bình thường một cách bất thường.

+ Ý nghĩa thực tế là người đó đang thực hiện hoạt động cụ thể ở độ tuổi được đề cập (thường tính bằng năm), nhưng ngụ ý là họ có thể đã học hoặc học kỹ năng đó ở độ tuổi trẻ hơn để có kỹ năng như bây giờ.

2. Cấu trúc by the time và cách sử dụng

– Cấu trúc by the time là một liên từ chỉ thời gian mang ý nghĩa là “khi mà…; vào lúc…; vào khoảng thời gian…; vào thời điểm;…”. Chúng ta sử dụng cấu trúc này để bổ sung trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề chính và làm rõ nghĩa trong câu.

– Trong tiếng Anh, cấu trúc by the time được sử dụng phổ biến ở thì hiện tại và thì quá khứ. Cụ thể như sau:

2.1 Cấu trúc by the time trong thì hiện tại

– Cấu trúc by the time được dùng ở thì hiện tại đơn nhằm diễn tả dự đoán liên hệ về thời gian của 2 hành động, sự việc diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai.

– Cấu trúc:

+ Với động từ tobe

By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will + V-inf

By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will have + V-ed/PII

+ Với động từ thường

By the time + S1 + V(s/es), S2 + will + V-inf

By the time + S1 + V(s/es), S2 + will have + V-ed/PII

– Ví dụ:

+ By the time you receive this call, I will be in Ho Chi Minh city. (Khi bạn nhận được cuộc gọi này thì tôi đã ở thành phố Hồ Chí Minh)

+ By the time Min is 18, she will receive a special gift from her parents. (Khi Min tròn 18 tuổi, cô ấy sẽ nhận được 1 món quà đặc biệt từ bố mẹ của mình.)

2.2 Trong thì quá khứ

By the time + S1 + V1 (quá khứ đơn)…, S2 +V2 (quá khứ hoàn thành)…

 ➔ Trước thời điểm xảy ra sự việc, hành động này đã có sự việc, hành động khác xảy ra và kết thúc.

– Ex: By the time I visited my grandfather in Hue, he had already left.

(Khi tôi đến thăm ông của tôi ở Huế, ông ấy đã rời đi)

– Phân tích ví dụ:

+ Liên từ: By the time (khi)

+ V1: visited (thăm) – chia ở thì quá khứ đơn

+ V2: had left (rời đi) – chia ở thì quá khứ hoàn thành

➔ Hành động ‘thăm’ xảy ra thì có thể trong thời điểm đó hành động ‘rời đi’ cũng đã xảy ra. Do đó, ta dùng By the time để liên kết hai hành động này thành 1 câu.

*Note: By the time = When = Before = Until: khi, cho đến khi

Ex: Bob had finished all the work by the time his girlfriend called.

  (Bob đã hoàn thành xong tất cả công việc cho đến khi bạn gái cậu ấy gọi)

= Bob had finished all the work when his girlfriend called.

(Bob đã hoàn thành xong tất cả công việc khi bạn gái cậu ấy gọi)

= Bob had finished all the work until his girlfriend called.

(Bob đã hoàn thành xong tất cả công việc cho đến khi bạn gái cậu ấy gọi).

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Tiếng Anh 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button